<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thông Tin Tuyển Sinh 247 &#187; &#187; Đại học khu vực miền Trung</title>
	<atom:link href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-khu-vuc-mien-trung/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://thongtintuyensinh247.com</link>
	<description>Thông Tin Tuyển Sinh 247</description>
	<lastBuildDate>Tue, 11 Feb 2025 08:05:47 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-GB</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>Đại học Thái Bình Dương năm 2023 có gì mới</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-thai-binh-duong/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-thai-binh-duong/#respond</comments>
		<pubDate>Wed, 27 Sep 2023 09:34:40 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Khai Vu]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học khu vực miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Thái Bình Dương]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=6809</guid>
		<description><![CDATA[Đại học Thái Bình Dương thành lập vào ngày 31/12/2008 theo Quyết định số 1929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường có cơ sở chính tại địa chỉ: 79 Mai Thị Dõng, phường Vĩnh Ngọc, Nha Trang, Khánh Hòa. Trong hơn 10 năm, TBD đã phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, mở [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><a title="đại học thái bình dương" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-thai-binh-duong/"><strong>Đại học Thái Bình Dương</strong></a> thành lập vào ngày 31/12/2008 theo Quyết định số 1929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường có cơ sở chính tại địa chỉ: 79 Mai Thị Dõng, phường Vĩnh Ngọc, Nha Trang, Khánh Hòa. Trong hơn 10 năm, TBD đã phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, mở rộng quy mô đào tạo, và cải tiến hệ thống trang thiết bị hiện đại, thể hiện tầm quan trọng của nó trong việc chuyển đổi hoạt động giáo dục ở Khánh Hòa &#8211; một khu vực du lịch nổi tiếng.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-6281" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/dh-thai-binh-duong.png" alt="dh thai binh duong" width="850" height="579" /></p>
<h2>Giới thiệu</h2>
<ul>
<li>Tên trường: <strong>Trường Đại học Thái Bình Dương</strong></li>
<li>Tên trường tiếng anh: Thai Binh Duong University</li>
<li>Địa chỉ: 79 Mai Thị Dõng, Vĩnh Ngọc, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
<ul>
<li>Cơ sở 2: 08 Pasteur, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.</li>
</ul>
</li>
<li>Website: https://tbd.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: TBD</li>
<li>Email tuyển sinh: tuyensinh@tbd.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Thái Bình Dương</h2>
<h3><strong>Thời gian xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.</p>
<h3><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></h3>
<p>Đối tượng: Đã tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương, có sức khỏe tốt.</p>
<p>Phạm vi: Trường tổ chức tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.</p>
<h3><strong>Phương thức tuyển sinh</strong></h3>
<p>TBD áp dụng 3 phương thức xét tuyển như sau:</p>
<ul>
<li>Xét học bạ: trong đó có 4 cách xét:
<ul>
<li>Xét học bạ ĐTB 5 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và kỳ I lớp 12).</li>
<li>Xét học bạ ĐTB 3 năm THPT.</li>
<li>Xét ĐTB kỳ I lớp 12 các môn trong tổ hợp.</li>
<li>Xét ĐTB cả năm lớp 12 theo các môn trong tổ hợp.</li>
</ul>
</li>
<li>Xét KQ thi THPT 2023.</li>
<li>Xét học bạ kết hợp với thành tích cá nhân: thí sinh cần thỏa mãn ít nhất một điều kiện dưới đây.
<ul>
<li>Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS 5.0, TOEIC 550 hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên).</li>
<li>Đạt giải trong các kỳ thi HSG, Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố TTTW trở lên, đạt giải trong kỳ thi Olympic 30/4.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<h3><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</strong></h3>
<p>Mỗi phương thức xét tuyển sẽ có những quy định riêng về ngưỡng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ. Cụ thể như sau:</p>
<ul>
<li>PT1: ĐTB tối thiểu đạt 6.0 điểm.</li>
<li>PT2: Thực hiện theo nội dung đã được quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&amp;ĐT kết hợp với ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường.</li>
<li>PT3: ĐTB học bạ từ 6.0 trở lên và đáp ứng được 1 trong các điều kiện do trường quy định tại Thông tin xét tuyển 2022 của trường.</li>
</ul>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.</p>
<h3><strong>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển</strong></h3>
<p>Nhà trường không áp dụng chính sách tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&amp;ĐT. Trong trường hợp có nhiều hơn 1 thí sinh có điểm xét tuyển trùng với điểm chuẩn, TBD sẽ lấy thí sinh có ĐTB tốt nghiệp THPT cao hơn.</p>
<h3>Các ngành tuyển sinh trường Đại học Thái Bình Dương năm 2023</h3>
<p>Trường Đại học Thái Bình Dương tuyển sinh 8 ngành với các chuyên ngành nhỏ cụ thể như sau:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>STT</b></td>
<td><b>Mã ngành</b></td>
<td><b>Tên ngành</b></td>
<td><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7380101</td>
<td>Luật(Các chuyên ngành: Luật dân sự; Luật kinh tế)</td>
<td>150</td>
<td>C00; D01; C19; C20</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7810101</td>
<td>Du lịch(Các chuyên ngành: Khách sạn – Nhà hàng; Lữ hành – Sự kiện)</td>
<td>200</td>
<td>C00; D01; D14; C20</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7220201</td>
<td>Ngôn ngữ Anh(Các chuyên ngành: Tiếng Anh Thương mại và Du lịch; Tiếng Anh biên phiên dịch)* Môn tiếng Anh nhân hệ số 2.</td>
<td>100</td>
<td>D01; D14; D66; D84</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin(Các chuyên ngành: Công nghệ phần mềm; Trí tuệ nhân tạo ứng dụng; Hệ thống thông tin quản lý; Mạng máy tính và an toàn thông tin.)</td>
<td>100</td>
<td>A00; D01; D03; D06; A01; D28; D29; D07; D23; D24</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh(Các chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp; Marketing và truyền thông)</td>
<td>150</td>
<td>A00; A01; A08; A09</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7340201</td>
<td>Tài chính – Ngân hàng(Các chuyên ngành: Ngân hàng thương mại; Tài chính doanh nghiệp)</td>
<td>100</td>
<td>A00; A01; A08; A09</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán(Các chuyên ngành: Kiểm toán; Kế toán doanh nghiệp)</td>
<td>100</td>
<td>A00; A01; A08; A09</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7310608</td>
<td>Đông Phương học(Các chuyên ngành: Hàn Quốc học; Trung Quốc học)</td>
<td>100</td>
<td>C00; D01; C19; C20</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn Đại học Thái Bình Dương năm 2023</h2>
<p>Dưới đây là <a title="điểm chuẩn đại học thái bình dương" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-thai-binh-duong/" target="_blank"><strong>điểm chuẩn Đại học Thái Bình Dương</strong></a> năm 2023 theo 3 phương thức: Xét tuyển học bạ THPT, Xét điểm thi THPT, Xét điểm Đánh giá năng lực HCM:</p>
<table width="1174">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="6" width="1174"><strong>Điểm chuẩn Đại Học Thái Bình Dương năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td rowspan="2"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;" colspan="4"><strong>Phương thức xét tuyển</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="285"><strong>Xét tuyển học bạ THPT</strong></td>
<td width="145"><strong>Điểm chuẩn THPT</strong></td>
<td width="110"><strong>ĐGNL HCM</strong></td>
<td width="285"><strong>Xét điểm tốt nghiệp THPT</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
<tr>
<td>7480207</td>
<td>Trí tuệ nhân tạo</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
<tr>
<td>7340201</td>
<td>Tài chính ngân hàng</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>55</td>
</tr>
<tr>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
<tr>
<td>7340120</td>
<td>Kinh doanh quốc tế</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
<tr>
<td>7510605</td>
<td>Logicstic và chuỗi cung ứng</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
<tr>
<td>7340115</td>
<td>Marketing</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
<tr>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
<tr>
<td>7380101</td>
<td>Luật</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
<tr>
<td>7810201</td>
<td>Quản trị khách sạn</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
<tr>
<td>7810101</td>
<td>Du lịch</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
<tr>
<td>7220201</td>
<td>Ngôn ngữ Anh</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
<tr>
<td>7310608</td>
<td>Đông phương học</td>
<td>18</td>
<td>15</td>
<td>550</td>
<td>5.5</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí Đại học Thái Bình Dương</h2>
<p><strong>Học phí Đại học Thái Bình Dương 2023-2024</strong></p>
<p>Học phí toàn khóa cho sinh viên nhập học năm 2023 là: 96.200.000 đồng (hệ cử nhân), 119.140.000 đồng (hệ kỹ sư). Trung bình, 8.745.000 đồng/học kỳ (hệ cử nhân), 10.830.000 đồng/học kỳ (hệ kỹ sư).</p>
<p>Năm học 2023 – 2024, giảm 50% học phí học kì 1 cho 100% tân sinh viên xét tuyển sớm và có kết quả trúng tuyển có điều kiện trước ngày 31/7/2023 hoặc hoàn tất các thủ tục nhập học trước ngày 01/9/2023.</p>
<h3> &gt;&gt;&gt;Xem thêm: <a title="học phí đại học thái bình dương" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-thai-binh-duong/" target="_blank"><strong>Học phí Đại học Thái Bình Dương</strong></a> năm 2023-2024 mới nhất</h3>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Đại học Thái Bình Dương</h2>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ</strong></p>
<p>Trường hiện có 81 giảng viên cơ hữu. Trong đó có:</p>
<ul>
<li>2 Phó giáo sư</li>
<li>14 Tiến sĩ</li>
<li>65 Thạc sĩ</li>
</ul>
<p>Mặc dù số lượng còn khiêm tốn nhưng trình độ học vấn, nghiên cứu chung đều rất cao. Đây là một trong những điểm mạnh vượt bậc của Đại học Thái Bình Dương.</p>
<p><strong>Cơ sở vật chất</strong></p>
<p>Trường có diện tích sử dụng lên đến 13,2 héc-ta với các phòng học, phòng thí nghiệm, và phòng thực hành công nghệ thông tin được thiết kế hiện đại để phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu. Từ năm 2020, trường đã mở tòa nhà ký túc xá 4 tầng, với 16 phòng chất lượng cao dành cho 1-2 sinh viên mỗi phòng, có nhiều tiện ích như điều hòa, tủ gỗ, giường, toilet riêng, phòng khách mini, và internet. Ký túc xá này đem lại trải nghiệm tiện nghi tương tự như khách sạn 3*.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-thai-binh-duong/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Đông Á: Đầu tư kiến thức phát triển năng lực bản thân</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-dong-a/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-dong-a/#respond</comments>
		<pubDate>Tue, 19 Sep 2023 09:56:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Khai Vu]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học khu vực miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Đông Á]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=6274</guid>
		<description><![CDATA[Đại học Đông Á nằm tại vùng miền Trung nước ta, nơi mặt trời sáng ngời và gió biển mát lành, tự hào khi nhiều lần được tặng các danh hiệu và bằng khen quý báu từ Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với sự [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><a title="đại học đông á" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-dong-a/"><strong>Đại học Đông Á</strong></a> nằm tại vùng miền Trung nước ta, nơi mặt trời sáng ngời và gió biển mát lành, tự hào khi nhiều lần được tặng các danh hiệu và bằng khen quý báu từ Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với sự cố gắng không ngừng,trường sẽ tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên toàn quốc trong tương lai.</em></p>
<h2>Giới thiệu</h2>
<ul>
<li>Tên trường: Đại học Đông Á Đà Nẵng</li>
<li>Tên trường tiếng Anh: Dong A University</li>
<li>Địa chỉ: số 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng</li>
<li>Website: http://donga.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: DAD</li>
<li>Email tuyển sinh: tuyensinh@donga.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Đại học Đông Á</h2>
<h3><strong>Thời gian xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 5/2023.</p>
<h3><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></h3>
<p>Đối tượng tuyển sinh của trường mở rộng trên cả nước bao gồm thí sinh đã tốt nghiệp THPT (chính quy hoặc giáo dục thường xuyên).</p>
<h3><strong>Phương thức tuyển sinh</strong></h3>
<p>Năm 2023, Đại học Đông Á Đà Nẵng có các phương thức xét tuyển như sau:</p>
<ul>
<li>Xét tuyển dựa vào học bạ THPT.</li>
<li>Xét tuyển thí sinh dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.</li>
<li>Xét tuyển kết hợp các môn thi năng khiếu (áp dụng cho ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục tiểu học).</li>
<li>Xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định của Bộ GD&amp;ĐT và theo quy định của Trường.</li>
</ul>
<h3><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm 2022, Đại học Đông Á đã nêu rõ quy định của mình về điểm đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành, được chia làm các nhóm sau:</p>
<ul>
<li>Nhóm 1: Đối với ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Dược học: thí sinh dự tuyển phải có học lực lớp 12 Giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT &gt; 8,0 điểm. Đối với ngành Điều dưỡng, thí sinh phải có học lực khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT &gt; 6,5 điểm trở lên.</li>
<li>Nhóm 2: Trường sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào ngay sau khi có kết quả kỳ thi THPT năm 2022.</li>
</ul>
<p>Quý bậc phụ huynh cùng các bạn học sinh có thể tham khảo thêm thông tin về điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển của trường tại website của trường.</p>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.</p>
<h3><strong>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng</strong></h3>
<p>Những nhóm thí sinh nào sẽ được Đại học Đông Á áp dụng chính sách tuyển thẳng? Đây là câu hỏi băn khoăn của khá nhiều bạn trẻ có ý định nộp hồ sơ tuyển thẳng vào trường. Năm 2022, thí sinh được trường áp dụng phương thức xét tuyển thẳng bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thí sinh được tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.</li>
<li>Ngoài ra, Đại học Đông Á còn ưu tiên xét tuyển thẳng đối với học sinh tốt nghiệp THPT các trường chuyên của tỉnh/thành phố trực thuộc TW.</li>
</ul>
<p>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.</p>
<h3><strong>Các ngành tuyển sinh trường Đại học Đông Á năm 2023</strong></h3>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Theo phương thức khác</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7140201</td>
<td>Giáo dục mầm non</td>
<td>40</td>
<td>60</td>
<td>C00; D01; M01; M06</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7140201</td>
<td>Giáo dục tiểu học</td>
<td>20</td>
<td>30</td>
<td>A00; C00; D01; M06</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7220201</td>
<td>Ngôn ngữ Anh</td>
<td>69</td>
<td>104</td>
<td>A01; D01; D78; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7220204</td>
<td>Ngôn ngữ Trung Quốc</td>
<td>90</td>
<td>135</td>
<td>A01; C00; C15; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7220209</td>
<td>Ngôn ngữ Nhật</td>
<td>48</td>
<td>72</td>
<td>A01; C00; C15; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7220210</td>
<td>Ngôn ngữ Hàn Quốc</td>
<td>48</td>
<td>72</td>
<td>A01; C00; C15; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7310401</td>
<td>Tâm lý học</td>
<td>21</td>
<td>32</td>
<td>A00; B00; C00; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7320104</td>
<td>Truyền thông đa phương tiện</td>
<td>36</td>
<td>54</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>92</td>
<td>138</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7340115</td>
<td>Marketing</td>
<td>72</td>
<td>108</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7340120</td>
<td>Kinh doanh quốc tế</td>
<td>36</td>
<td>54</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7340122</td>
<td>Thương mại điện tử</td>
<td>36</td>
<td>54</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7340201</td>
<td>Tài chính ngân hàng</td>
<td>32</td>
<td>48</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>44</td>
<td>66</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7340404</td>
<td>Quản trị nhân lực</td>
<td>21</td>
<td>32</td>
<td>A01; C00; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7340406</td>
<td>Quản trị văn phòng</td>
<td>21</td>
<td>31</td>
<td>A01; C00; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7380101</td>
<td>Luật</td>
<td>48</td>
<td>72</td>
<td>A00; C00; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7380107</td>
<td>Luật kinh tế</td>
<td>68</td>
<td>102</td>
<td>A00; C00; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>7480112</td>
<td>Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo</td>
<td>12</td>
<td>18</td>
<td>A00; A01; C01; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>97</td>
<td>146</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>7510103</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật xây dựng</td>
<td>33</td>
<td>50</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>22</td>
<td>7510205</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td>97</td>
<td>146</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>7510301</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử</td>
<td>33</td>
<td>50</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>7510303</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa</td>
<td>27</td>
<td>41</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>7510605</td>
<td>Logistic và quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td>36</td>
<td>54</td>
<td>A00; A01; C15; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>7540101</td>
<td>Công nghệ thực phẩm</td>
<td>28</td>
<td>41</td>
<td>A00; B00; B08; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>7620101</td>
<td>Nông nghiệp công nghệ cao</td>
<td>12</td>
<td>19</td>
<td>A00; B00; B08; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>28</td>
<td>7720201</td>
<td>Dược học</td>
<td>48</td>
<td>72</td>
<td>A00; B00; D07; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>29</td>
<td>7720301</td>
<td>Điều dưỡng</td>
<td>56</td>
<td>84</td>
<td>A00; B00; B08; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>30</td>
<td>7720401</td>
<td>Dinh dưỡng</td>
<td>20</td>
<td>30</td>
<td>A00; B00; B08; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>31</td>
<td>7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>57</td>
<td>85</td>
<td>A00; C00; D01; D10</td>
</tr>
<tr>
<td>32</td>
<td>7810201</td>
<td>Quản trị khách sạn</td>
<td>77</td>
<td>115</td>
<td>A00; C00; D01; D10</td>
</tr>
<tr>
<td>33</td>
<td>7810202</td>
<td>Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống</td>
<td>60</td>
<td>90</td>
<td>A00; C00; D01; D10</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn Đại học Đông Á năm 2023</h2>
<p>Dưới đây là <a title="điểm chuẩn đại học đông á" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-dong-a/" target="_blank"><strong>Điểm chuẩn Trường Đại học Đông Á</strong></a> năm 2023 theo các phương thức tuyển sinh:</p>
<table width="999">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="8" width="999"><strong>Điểm chuẩn Trường Đại học Đông Á năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2"><strong>STT</strong></td>
<td rowspan="2"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td rowspan="2"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td colspan="2" width="220"><strong>Phương thức xét kêt quả học bạ THPT</strong></td>
<td rowspan="2" width="110"><strong>Phương thức Xét kết quả thi ĐGNL ĐHQG HCM</strong></td>
<td colspan="2" width="255"><strong>Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPTQG</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="110"><strong>Xét kết quả học tập 3 học kỳ</strong></td>
<td width="110"><strong>Xét kết quả học tập năm lớp 12</strong></td>
<td width="110"><strong>Điểm chuẩn THPTQG</strong></td>
<td><strong>Tổ hợp</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7720201</td>
<td>Dược học</td>
<td>24</td>
<td>8</td>
<td>850</td>
<td>21</td>
<td>A00; B00; D07; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7720301</td>
<td>Điều dưỡng</td>
<td>19.5</td>
<td>6.5</td>
<td>750</td>
<td>19</td>
<td>A00; B00; B08; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7720302</td>
<td>Hộ sinh</td>
<td>19.5</td>
<td>6.5</td>
<td>750</td>
<td>19</td>
<td>A00; B00; B08; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7720401</td>
<td>Dinh dưỡng</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; B00; B08; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7220201</td>
<td>Ngôn ngữ Anh</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A01; D01; D78; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7220204</td>
<td>Ngôn ngữ Trung Quốc</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A01; D01; D04; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7220209</td>
<td>Ngôn ngữ Nhật</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A01; D01; D06; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7220210</td>
<td>Ngôn ngữ Hàn Quốc</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A01; D01; D78; DD2</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7220101 DN</td>
<td>Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; C00; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7229042</td>
<td>Quản lý văn hoá</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; C00; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7310206</td>
<td>Quan hệ quốc tế</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; C00; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7310401</td>
<td>Tâm lý học</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; C00; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7320104</td>
<td>Truyền thông đa phương tiện</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7340114 DN</td>
<td>Digital Marketing</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7340115</td>
<td>Marketing</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7340120</td>
<td>Kinh doanh quốc tế</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7340122</td>
<td>Thương mại điện tử</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>7340201</td>
<td>Tài chính – Ngân hàng</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>7340404</td>
<td>Quản trị nhân lực</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; C00; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>22</td>
<td>7340406</td>
<td>Quản trị văn phòng</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; C00; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>7380101</td>
<td>Luật</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; C00; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>7380107</td>
<td>Luật kinh tế</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; C00; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>7210404</td>
<td>Thiết kế thời trang</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; V00; V01</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>7340123 DN</td>
<td width="285">Kinh doanh thời trang và dệt may</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>7480106</td>
<td>Kỹ thuật máy tính</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>28</td>
<td>7480107</td>
<td>Trí tuệ nhân tạo</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>29</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>30</td>
<td>7510103</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật xây dựng</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>31</td>
<td>7510205</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>32</td>
<td>7510301</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>33</td>
<td>7510303</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>34</td>
<td>7510605</td>
<td width="285">Logistics và quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>35</td>
<td>7540101</td>
<td>Công nghệ thực phẩm</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; B00; B08; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>36</td>
<td>7620101</td>
<td>Nông nghiệp</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; B00; B08; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>37</td>
<td>7810103</td>
<td width="285">Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>C00; D01; D78; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>38</td>
<td>7810201</td>
<td>Quản trị khách sạn</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>C00; D01; D78; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>39</td>
<td>7810202</td>
<td width="285">Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>C00; D01; D78; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>40</td>
<td>7220201 DL</td>
<td width="285">Ngôn ngữ Anh (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A01; D01; D78; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>41</td>
<td>7220204 DL</td>
<td width="285">Ngôn ngữ Trung Quốc (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A01; D01; D04; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>42</td>
<td>7220209 DL</td>
<td width="285">Ngôn ngữ Nhật (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A01; D01; D06; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>43</td>
<td>7220210 DL</td>
<td width="285">Ngôn ngữ Hàn Quốc (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A01; D01; D78; DD2</td>
</tr>
<tr>
<td>44</td>
<td>7340101 DL</td>
<td width="285">Quản trị kinh doanh (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>45</td>
<td>7340114 DL</td>
<td width="285">Digital Marketing (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>46</td>
<td>7340115 DL</td>
<td width="285">Marketing (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>47</td>
<td>7340301 DL</td>
<td>Kế toán (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D78</td>
</tr>
<tr>
<td>48</td>
<td>7480106 DL</td>
<td width="285">Kỹ thuật máy tính (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>49</td>
<td>7480201 DL</td>
<td width="285">Công nghệ thông tin (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>50</td>
<td>7510103 DL</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật xây dựng (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>51</td>
<td>7510205 DL</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật ô tô (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>52</td>
<td>7510301 DL</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>53</td>
<td>7510605 DL</td>
<td width="285">Logistics và QL chuỗi cung ứng (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; A01; D01; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>54</td>
<td>7540101 DL</td>
<td width="285">Công nghệ thực phẩm (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; B00; B08; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>55</td>
<td>7620101 DL</td>
<td width="285">Nông nghiêp (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; B00; B08; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>56</td>
<td>7720301 DL</td>
<td width="285">Điều dưỡng (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>19.5</td>
<td>6.5</td>
<td>750</td>
<td>19</td>
<td>A00; B00; B08; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>57</td>
<td>7810103 DL</td>
<td width="285">Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>C00; D01; D78; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>58</td>
<td>7810201 DL</td>
<td width="285">Quản trị khách sạn (Phân hiệu tại Đăk Lăk)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>C00; D01; D78; D90</td>
</tr>
<tr>
<td>59</td>
<td>7340114 UK</td>
<td width="285">Digital Marketing (LIVERPOOL JM – ANH QUỐC)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>60</td>
<td>7340120 UK</td>
<td width="285">Kinh doanh quốc tế (LIVERPOOL JM – ANH QUỐC)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>61</td>
<td>7340101 UK</td>
<td width="285">Quản trị kinh doanh (NOTTINGHAM TRENT – ANH QUỐC)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>62</td>
<td>7340301 US</td>
<td width="285">Kế toán (ANGELO STATE – HOA KỲ)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>63</td>
<td>7340120 US</td>
<td width="285">Kinh doanh quốc tế (ANGELO STATE – HOA KỲ)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>64</td>
<td>7340115 US</td>
<td width="285">Marketing (ANGELO STATE -HOA KỲ)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>A00; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>65</td>
<td>7810201 KR</td>
<td width="285">Quản trị khách sạn (KEIMYUNG – HÀN QUỐC)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>C00; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>66</td>
<td>7220210 KR</td>
<td width="285">Ngôn ngữ Hàn Quốc (KEIMYUNG – HÀN QUỐC)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>C00; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>67</td>
<td>7810103 KR</td>
<td width="285">Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (KEIMYÙNG – HÀN QUỐC)</td>
<td>18</td>
<td>6</td>
<td>600</td>
<td>15</td>
<td>C00; D01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí Đại học Đông Á</h2>
<p>Bảng tổng hợp mức học phí tất cả các ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghệ Đông Á năm 2022 như sau:</p>
<table width="883">
<tbody>
<tr>
<td><b>Ngành</b></td>
<td><b>Học phí (vnđ/kỳ)</b></td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Nhiệt – Điện lạnh)</td>
<td>10.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa</td>
<td>10.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>11.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử</td>
<td>10.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ chế tạo máy</td>
<td>10.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Kỹ thuật xây dựng</td>
<td>10.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ thực phẩm</td>
<td>10.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Kế toán</td>
<td>10.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Tài chính – Ngân hàng</td>
<td>10.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Ngành Quản trị kinh doanh và Chuyên ngành Marketing</td>
<td>10.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Dược học</td>
<td>13.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Điều dưỡng</td>
<td>11.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td>10.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>10.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Quản trị khách sạn</td>
<td>10.000.000</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3>&gt;&gt;&gt;Xem thêm: <strong><a title="học phí đại học đông á" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-dong-a/" target="_blank">Học phí Đại học Đông Á</a></strong> năm 2023-2024</h3>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Đại học Đông Á</h2>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ</strong> của trường đều là những giáo sư, tiến sĩ, và thạc sĩ có kinh nghiệm và đạo đức giảng dạy. Họ là những chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm đáng tin cậy trong các lĩnh vực như khoa học, ngôn ngữ, kỹ thuật, kinh tế, và quản trị kinh doanh.</p>
<p><strong>Cơ sở vật chất</strong> của trường đang ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện. Hiện nay, trường đã có hơn 140 phòng học, được trang bị hệ thống điều hòa máy lạnh để tạo điều kiện tốt cho quá trình học tập. Ngoài ra, trường còn có các phòng thực hành và thí nghiệm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của sinh viên. Đặc biệt, trường cũng đã đầu tư vào các tiện ích dành cho sinh viên như thư viện sách ngoại trời, thư viện điện tử, khu tự học, khu cà phê sách, và cơ sở thể thao bao gồm sân bóng đá và sân bóng chuyền.</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-dong-a/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Yersin Đà Lạt : vươn đến công dân toàn cầu</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-yersin-da-lat/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-yersin-da-lat/#respond</comments>
		<pubDate>Tue, 19 Sep 2023 08:13:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Khai Vu]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học khu vực miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Yersin Đà Lạt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=6258</guid>
		<description><![CDATA[ Đại học Yersin Đà Lạt thành lập vào ngày 27/12/2004 theo Quyết định số 175/2004/QĐ-TTg, mang tên của nhà bác học Pháp nổi tiếng Alexandre John Emile Yersin, người đã phát hiện thành phố Đà Lạt. Trường hướng tới đào tạo đa ngành và ứng dụng, đặc biệt quan tâm đến việc phát triển nguồn [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em> <a title="đại học yersin đà lạt" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-yersin-da-lat/"><strong>Đại học Yersin Đà Lạt</strong></a> thành lập vào ngày 27/12/2004 theo Quyết định số 175/2004/QĐ-TTg, mang tên của nhà bác học Pháp nổi tiếng Alexandre John Emile Yersin, người đã phát hiện thành phố Đà Lạt. Trường hướng tới đào tạo đa ngành và ứng dụng, đặc biệt quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực sáng tạo để đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội và hội nhập quốc gia.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-6252" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/dh-yershin-da-lat.png" alt="dh yershin da lat" width="850" height="570" /></p>
<h2>Giới thiệu</h2>
<ul>
<li>Tên trường: Trường Đại học Yersin Đà Lạt</li>
<li>Tên trường tiếng Anh: Yersin University</li>
<li>Địa chỉ: 27 Tôn Thất Tùng, P.8, TP. Đà Lạt, Lâm Đồng</li>
<li>Website: http://yersin.edu.vn</li>
<li>Mã tuyển sinh: DYD</li>
<li>Email tuyển sinh: tuyensinh@yersin.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Yersin Đà Lạt</h2>
<h3><strong>Thời gian xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 6/2023 đến cuối tháng 8/2023.</p>
<h3><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></h3>
<p>Đối tượng tuyển sinh của trường bao gồm tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT trong cả nước.</p>
<h3><strong>Phương thức tuyển sinh</strong></h3>
<p>Nhà trường áp dụng 5 phương thức tuyển sinh như sau:</p>
<ul>
<li>Phương thức 01 (mã 200): Xét tuyển học bạ bậc THPT.</li>
<li>Phương thức 02 (mã 100): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023.</li>
<li>Phương thức 03 (mã 401): Thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Yersin Đà Lạt tổ chức.</li>
<li>Phương thức 04 (mã 402): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. HCM hoặc đơn vị khác tổ chức.</li>
<li>Phương thức 05 (mã 301 và 303): Xét tuyển thẳng.</li>
</ul>
<h3><strong>Các ngành tuyển sinh trường Đại học Yersin Đà Lạt năm 2023</strong></h3>
<table style="height: 486px;" width="803">
<tbody>
<tr>
<td><b>STT</b></td>
<td><b>Mã ngành</b></td>
<td><b>Tên ngành</b></td>
<td><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>A00 , A01, C00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7440301</td>
<td>Khoa học môi trường</td>
<td>A00 , A01, B00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7420201</td>
<td>Công nghệ sinh học</td>
<td>A00 , A01, B00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>A00 , A01, D01, K01</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>‎7580101</td>
<td>Kiến trúc</td>
<td>A01, C01, H01, V00</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7580108</td>
<td>Thiết kế nội thất</td>
<td>A01, C01, H01, V00</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>‎7720301</td>
<td>Điều dưỡng</td>
<td>A01, B00, D01, D08</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>‎7720201</td>
<td>Dược học</td>
<td>A00, A01, B00, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7220201</td>
<td>Ngôn ngữ Anh</td>
<td>A01, D01, D14, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>‎7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>A00, C00, D01, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7310608</td>
<td>Đông phương học</td>
<td>A01, C00, D01, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7320108</td>
<td>Quan hệ công chúng</td>
<td>A00, A01, C00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7540101</td>
<td>Công nghệ thực phẩm</td>
<td>A00, B00, C08, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7510205</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td>A00, A01, C01, D01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn Đại học Yersin Đà Lạt năm 2023</h2>
<p>Dưới đây là <a title="điểm chuẩn đại học yersin đà lạt" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-yersin-da-lat/" target="_blank"><strong>điểm chuẩn Đại học Yersin Đà Lạt</strong></a> năm 2023 :</p>
<table width="841">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="5" width="669"><strong>Điểm chuẩn Trường Đại học Yersin Đà Lạt năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="5"><strong>Điểm chuẩn xét điểm thi THPTQG năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40"><strong>STT</strong></td>
<td width="89"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td width="285"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td width="145"><strong>Tổ hợp</strong></td>
<td width="110"><strong>Điểm chuẩn THPTQG</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">1</td>
<td width="89">7340101</td>
<td width="285">Quản trị kinh doanh</td>
<td width="145">A00; A01; C00; D01</td>
<td width="110">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">2</td>
<td width="89">7420201</td>
<td width="285">Công nghệ sinh học</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D01</td>
<td width="110">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">3</td>
<td width="89">7480201</td>
<td width="285">Công nghệ thông tin</td>
<td width="145">A00; A01; D01; K01</td>
<td width="110">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">4</td>
<td width="89">7580101</td>
<td width="285">Kiến trúc</td>
<td width="145">A01; C01; H01; V00</td>
<td width="110">18</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">5</td>
<td width="89">7580108</td>
<td width="285">Thiết kế nội thất</td>
<td width="145">A01; C01; H01; V00</td>
<td width="110">18</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">6</td>
<td width="89">7510205</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td width="145">A00; A01; D01; C01</td>
<td width="110">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">7</td>
<td width="89">7310401</td>
<td width="285">Tâm lý học</td>
<td width="145">A00; B00; C00; D01</td>
<td width="110">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">8</td>
<td width="89">7220201</td>
<td width="285">Ngôn ngữ Anh</td>
<td width="145">A01; D01; D14; D15</td>
<td width="110">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">9</td>
<td width="89">7810103</td>
<td width="285">Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td width="145">A00; C00; D01; D15</td>
<td width="110">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">10</td>
<td width="89">7310608</td>
<td width="285">Đông phương học</td>
<td width="145">A01; C00; D01; D15</td>
<td width="110">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">11</td>
<td width="89">7320108</td>
<td width="285">Quan hệ công chúng</td>
<td width="145">A00; A01; C00; D01</td>
<td width="110">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">12</td>
<td width="89">7540101</td>
<td width="285">Công nghệ thực phẩm</td>
<td width="145">A00; B00; C08; D07</td>
<td width="110">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">13</td>
<td width="89">7380107</td>
<td width="285">Luật kinh tế</td>
<td width="145">A00; C00; C20; D01</td>
<td width="110">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">14</td>
<td width="89">7720301</td>
<td width="285">Điều dưỡng</td>
<td width="145">A01; B00; D01; D08</td>
<td width="110">19</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">15</td>
<td width="89">7720201</td>
<td width="285">Dược học</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">21</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí Đại học Yersin Đà Lạt năm 2023-2024</h2>
<p>Dưới đây là học phí Đại học Yersin Đà Lạt 2023-2024:</p>
<p>Mức học phí Đại học Yersin Đà Lạt 2023 – 2024 trung bình mức học phí trong một học kỳ khoảng: 9 – 10 triệu/học kỳ</p>
<h3>&gt;&gt;&gt;Xem thêm thông tin chi tiết về: <a title="học phí đại học yersin đà lạt" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-yersin-da-lat/" target="_blank"><strong>Học phí Đại học Yersin Đà Lạt</strong></a> năm 2023-2024</h3>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Đại học Yersin Đà Lạt</h2>
<p><strong> Đội ngũ cán bộ</strong></p>
<p>Trường bao gồm hơn 130 thành viên, trong đó có 4 Giáo sư, 15 Tiến sĩ, và 53 Thạc sĩ. Đây là một đội ngũ cán bộ có uy tín, có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, và đầy nhiệt huyết trong các hoạt động liên quan đến đào tạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, và chuyển giao công nghệ.</p>
<p><strong>Cơ sở vật chất</strong></p>
<p>Trường có tổng diện tích là 37.708,3 m². Gồm 87 phòng học, 33 phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ thiết bị, máy móc tiên tiến, hiện đại, cùng với khu ký túc xá cho sinh viên lên đến 1920 chỗ.</p>
<p>Một số phòng thí nghiệm, thực hàn tiêu biểu của trường có thể kể đến như:</p>
<ul>
<li>Phòng Thí nghiệm – Thực hành Vật lý, Hóa Đại cương vô cơ</li>
<li>Phòng Thí nghiệm – Thực hành Vi sinh, Ký sinh trùng, Chiết xuất vi sinh, Kiểm nghiệm thuốc<br />
Phòng Thí nghiệm – Thực hành Sinh học, Thực vật dược</li>
<li>Phòng Thí nghiệm – Thực hành Hóa phân tích</li>
<li>Phòng Thí nghiệm – Thực hành Hóa sinh, Hóa dược, Hóa hữu cơ</li>
<li>Phòng Thực hành Ngoại ngữ</li>
<li>Phòng Thực hành Tin học</li>
<li>Phòng Thực hành Kiến trúc – Mỹ thuật</li>
<li>Phòng Thực hành Du lịch</li>
<li>Phòng Thực hành Điều dưỡng</li>
</ul>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-yersin-da-lat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Đà Lạt(DLU) và thông tin tuyển sinh</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-da-lat/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-da-lat/#respond</comments>
		<pubDate>Mon, 18 Sep 2023 12:10:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Khai Vu]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học khu vực miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Đà Lạt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=6198</guid>
		<description><![CDATA[Đại học Đà Lạt là một trường công lập, đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao về khoa học, công nghệ, kinh tế và xã hội &#8211; nhân văn; là trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ sự phát triển kinh tế [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><a title="đại học đà lạt" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-da-lat/"><strong>Đại học Đà Lạt</strong></a> là một trường công lập, đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao về khoa học, công nghệ, kinh tế và xã hội &#8211; nhân văn; là trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ sự phát triển kinh tế &#8211; xã hội và hội nhập quốc tế.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-6164" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/dh-da-lat.png" alt="dh da lat" width="850" height="563" /></p>
<h2>Giới thiệu</h2>
<ul>
<li>Tên trường: <strong>Trường Đại học Đà Lạt</strong></li>
<li>Tên trường tiếng Anh: Da Lat Universtity(<strong>DLU</strong>)</li>
<li>Địa chỉ: Số 01 Phù Đổng Thiên Vương – Phường 8 – Tp. Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng</li>
<li>Website: https://dlu.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: TDL</li>
<li>Email tuyển sinh: info@dlu.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Đà Lạt</h2>
<h3><strong>Thời gian xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.</p>
<h3><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></h3>
<ul>
<li>Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên).</li>
<li>Thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp (trường hợp người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định).</li>
<li>Phạm vi: toàn quốc.</li>
</ul>
<h3><strong>Phương thức tuyển sinh</strong></h3>
<p>DLU sử dụng các phương thức xét tuyển như sau:</p>
<ul>
<li>Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023.</li>
<li>Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT.</li>
<li>Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.</li>
</ul>
<h3><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</strong></h3>
<p>Trường Đại học Đà Lạt đưa ra ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển đối với từng phương thức như sau:</p>
<ul>
<li>Đối với phương thức sử dụng học bạ THPT, xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 hoặc kết quả lớp 11 cộng với học kỳ 1 lớp 12, lấy tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn đăng ký xét tuyển.</li>
<li>Trong đó, các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh có học lực lớp 12 đạt loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8.0 trở lên, các ngành khác, tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn đăng ký xét tuyển lớn hơn hoặc bằng 18 điểm và không có môn nào trong tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có điểm trung bình dưới 5.0.</li>
<li>Đối với phương thức sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2022: Nếu thí sinh đã tham dự kỳ thi đánh giá năng lực năm 2022 và có đăng ký xét tuyển trên hệ thống đăng ký xét tuyển trực tuyến của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh vào Trường Đại học Đà Lạt và không có nhu cầu thay đổi nguyện vọng thì không cần làm hồ sơ đăng ký xét tuyển. Trường hợp này Trung tâm Khảo thí và Đánh giá chất lượng giáo dục của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh sẽ chuyển dữ liệu đăng ký cho Trường Đại học Đà Lạt để xét tuyển và thông báo kết quả cho thí sinh.</li>
<li>Trường hợp thí sinh có tham dự các kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh và các Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng (nếu có) nhưng chưa đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Đà Lạt thì phải làm hồ sơ đăng ký xét tuyển.</li>
<li>Điều kiện đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực: Các ngành sư phạm, điểm quy đổi theo thang điểm 30 đạt từ 20 điểm trở lên. Các ngành ngoài sư phạm, điểm quy đổi theo thang điểm 30 đạt từ 15 điểm trở lên.</li>
</ul>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.</p>
<h3><strong>Các ngành tuyển sinh trường Đại học Đà Lạt năm 2023</strong></h3>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Theo phương thức khác</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7140209</td>
<td>Sư phạm Toán học</td>
<td>20</td>
<td>20</td>
<td>A00, A01, D07, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7140210</td>
<td>Sư phạm Tin học</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D07, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7140211</td>
<td>Sư phạm Vật lý</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, A12, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7140212</td>
<td>Sư phạm Hóa học</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>A00, B00, D07, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7140213</td>
<td>Sư phạm Sinh học</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>A00, B00, B08, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7140217</td>
<td>Sư phạm Ngữ văn</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>C00, C20, D14, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7140218</td>
<td>Sư phạm Lịch sử</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>C00, C20, D14, C19</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7140231</td>
<td>Sư phạm Tiếng Anh</td>
<td>20</td>
<td>20</td>
<td>D01, D72, D96</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7140202</td>
<td>Giáo dục Tiểu học</td>
<td>75</td>
<td>75</td>
<td>A16, C14, C15, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7460101</td>
<td>Toán học</td>
<td>25</td>
<td>25</td>
<td>A00, A01, D07, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>90</td>
<td>90</td>
<td>A00, A01, D07, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7440102</td>
<td>Vật lý học</td>
<td>25</td>
<td>25</td>
<td>A00, A01, A12, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7510302</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông</td>
<td>25</td>
<td>25</td>
<td>A00, A01, A12, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7520402</td>
<td>Kỹ thuật hạt nhân</td>
<td>25</td>
<td>25</td>
<td>A00, A01, D01, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7440112</td>
<td>Hóa học</td>
<td>25</td>
<td>25</td>
<td>A00, B00, D07, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7420101</td>
<td>Sinh học (Sinh học thông minh)</td>
<td>25</td>
<td>25</td>
<td>A00, B00, B08, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7420201</td>
<td>Công nghệ sinh học</td>
<td>100</td>
<td>100</td>
<td>A00, B00, B08, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7440301</td>
<td>Khoa học môi trường</td>
<td>40</td>
<td>45</td>
<td>A00, B00, B08, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>7540104</td>
<td>Công nghệ sau thu hoạch</td>
<td>25</td>
<td>25</td>
<td>A00, B00, B08, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>7620109</td>
<td>Nông học</td>
<td>35</td>
<td>35</td>
<td>D07, B00, B08, D90</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>130</td>
<td>130</td>
<td>A00, A01, D01, D96</td>
</tr>
<tr>
<td>22</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>50</td>
<td>50</td>
<td>A00, A01, D01, D96</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>7380101</td>
<td>Luật</td>
<td>140</td>
<td>135</td>
<td>A00, C00, C20, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>7229040</td>
<td>Văn hóa học</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>C20, D01, D78, D96</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>7229030</td>
<td>Văn học</td>
<td>20</td>
<td>20</td>
<td>C20, D01, D78, D96</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>7310630</td>
<td>Việt Nam học</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>C00, C20, D14, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>7229010</td>
<td>Lịch sử</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>C00, C20, D14, C19</td>
</tr>
<tr>
<td>28</td>
<td>7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>130</td>
<td>130</td>
<td>C00, C20, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>29</td>
<td>7760101</td>
<td>Công tác xã hội</td>
<td>20</td>
<td>20</td>
<td>C00, C20, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>30</td>
<td>7310301</td>
<td>Xã hội học</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>C00, C20, C19, D66</td>
</tr>
<tr>
<td>31</td>
<td>7310608</td>
<td>Đông phương học</td>
<td>125</td>
<td>125</td>
<td>C20, D01, D78, D96</td>
</tr>
<tr>
<td>32</td>
<td>7310601</td>
<td>Quốc tế học</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>C00, C20, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>33</td>
<td>7220201</td>
<td>Ngôn ngữ Anh</td>
<td>130</td>
<td>130</td>
<td>D01, D72, D96</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn Đại học Đà Lạt năm 2023</h2>
<p>Dưới đây là <a title="điểm chuẩn đại học đà lạt" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-da-lat/" target="_blank"><strong>điểm chuẩn Đại học Đà Lạt</strong></a> năm 2023 mà chúng tôi tổng hợp được :</p>
<table width="889">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="7" width="889"><strong>Điểm chuẩn Đại Học Đà Lạt năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="40"><strong>STT</strong></td>
<td rowspan="2" width="89"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td rowspan="2" width="285"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td rowspan="2" width="145"><strong>Tổ hợp môn</strong></td>
<td colspan="3"><strong>Phương thức xét tuyển</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="110"><strong>Điểm chuẩn THPTQG</strong></td>
<td width="110"><strong>Xét học bạ</strong></td>
<td width="110"><strong>ĐGNL HCM</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">1</td>
<td width="89">7140209</td>
<td width="285">Sư phạm Toán học</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D90</td>
<td width="110">26.5</td>
<td width="110">29</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">2</td>
<td width="89">7140211</td>
<td width="285">Sư phạm Vật lý</td>
<td width="145">A00; A01; A12; D90</td>
<td width="110">24</td>
<td width="110">27</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">3</td>
<td width="89">7140212</td>
<td width="285">Sư phạm Hóa học</td>
<td width="145">A00; B00; D07; D90</td>
<td width="110">24</td>
<td width="110">28</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">4</td>
<td width="89">7140213</td>
<td width="285">Sư phạm Sinh học</td>
<td width="145">A00; B00; B08; D90</td>
<td width="110">20.25</td>
<td width="110">24</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">5</td>
<td width="89">7140217</td>
<td width="285">Sư phạm Ngữ Văn</td>
<td width="145">C00; C20; D14; D15</td>
<td width="110">26</td>
<td width="110">28</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">6</td>
<td width="89">7140218</td>
<td width="285">Sư phạm Lịch Sử</td>
<td width="145">C00; C19; C20; D14</td>
<td width="110">26.75</td>
<td width="110">26</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">7</td>
<td width="89">7140231</td>
<td width="285">Sư phạm Tiếng Anh</td>
<td width="145">D01; D72; D96</td>
<td width="110">27</td>
<td width="110">29</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">8</td>
<td width="89">7140210</td>
<td width="285">Sư phạm Tin học</td>
<td width="145">A00; A01; 007; 090</td>
<td width="110">19</td>
<td width="110">24</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">9</td>
<td width="89">7140202</td>
<td width="285">Giáo dục Tiểu học</td>
<td width="145">A16; C14; C15; D01</td>
<td width="110">25.25</td>
<td width="110">28</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">10</td>
<td width="89">7460101</td>
<td width="285">Toán học</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">11</td>
<td width="89">7460108</td>
<td width="285">Khoa học dữ liệu</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">12</td>
<td width="89">7480201</td>
<td width="285">Công nghệ thông tin</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">21</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">13</td>
<td width="89">7440102</td>
<td width="285">Vật lý học</td>
<td width="145">A00; A01; A12; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">14</td>
<td width="89">7510302</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông</td>
<td width="145">A00; A01; A12; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">15</td>
<td width="89">7520402</td>
<td width="285">Kỹ thuật hạt nhân</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">16</td>
<td width="89">7510303</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa</td>
<td width="145">A00; A01; A12; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">17</td>
<td width="89">7440112</td>
<td width="285">Hóa học</td>
<td width="145">A00; B00; D07; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">18</td>
<td width="89">7720203</td>
<td width="285">Hóa dược</td>
<td width="145">A00; B00; D07; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">22</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">19</td>
<td width="89">7510406</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật môi trường</td>
<td width="145">A00; B00; D07; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">20</td>
<td width="89">7420101</td>
<td width="285">Sinh học</td>
<td width="145">A00; B00; B08; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">20</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">21</td>
<td width="89">7420201</td>
<td width="285">Công nghệ sinh học</td>
<td width="145">A00; B00; B08; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">22</td>
<td width="89">7340101</td>
<td width="285">Quản trị kinh doanh</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D96</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">24</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">23</td>
<td width="89">7340301</td>
<td width="285">Kế toán</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D96</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">24</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">24</td>
<td width="89">7340201</td>
<td width="285">Tài chính – Ngân hàng</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D96</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">23</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">25</td>
<td width="89">7540101</td>
<td width="285">Công nghệ thực phẩm</td>
<td width="145">A00; A02; B00; D07</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">26</td>
<td width="89">7620109</td>
<td width="285">Nông học</td>
<td width="145">B00; B08; D07; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">27</td>
<td width="89">7540104</td>
<td width="285">Công nghệ sau thu hoạch</td>
<td width="145">A00; B00; B08; D90</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">28</td>
<td width="89">7380101</td>
<td width="285">Luật</td>
<td width="145">A00; C00; C20; D01</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">23</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">29</td>
<td width="89">7380104</td>
<td width="285">Luật hình sự và tố tụng hình sự</td>
<td width="145">A00; C00; C20; D01</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">23</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">30</td>
<td width="89">7810103</td>
<td width="285">Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td width="145">C00; C20; D01; D78</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">23</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">31</td>
<td width="89">7310630</td>
<td width="285">Việt Nam Học</td>
<td width="145">C00; C20; D14; D15</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">32</td>
<td width="89">7310608</td>
<td width="285">Đông phương học (Hàn Quốc học, Nhật Bản học)</td>
<td width="145">C00; D01; D78; D96</td>
<td width="110">16.5</td>
<td width="110">23</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">33</td>
<td width="89">7310601</td>
<td width="285">Quốc tế học</td>
<td width="145">C00; C20; D01; D78</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">34</td>
<td width="89">7229030</td>
<td width="285">Văn học</td>
<td width="145">C00; C20; D14; D15</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">35</td>
<td width="89">7810106</td>
<td width="285">Văn hóa du lịch</td>
<td width="145">C00; C20; D14; D15</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">20</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">36</td>
<td width="89">7310612</td>
<td width="285">Trung Quốc học</td>
<td width="145">C00; C20; D14; D15</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">23</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">37</td>
<td width="89">7229010</td>
<td width="285">Lịch sử</td>
<td width="145">C00; C19; C20; D14</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">38</td>
<td width="89">7760101</td>
<td width="285">Công tác xã hội</td>
<td width="145">C00; C20; D01; D14</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">39</td>
<td width="89">7760104</td>
<td width="285">Dân số và Phát triển</td>
<td width="145">C00; C20; D01; D14</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">40</td>
<td width="89">7310301</td>
<td width="285">Xã hội học</td>
<td width="145">C00; C20; D01; D14</td>
<td width="110">16</td>
<td width="110">18</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">41</td>
<td width="89">7220201</td>
<td width="285">Ngôn ngữ Anh</td>
<td width="145">D01; D72; D96</td>
<td width="110">16.5</td>
<td>22</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí Đại học Đà Lạt</h2>
<p>Năm 2023 – 2024, Trường Đại học Đà Lạt (DLU) áp dụng mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy khoảng 6.000.000 đồng/1 học kỳ.</p>
<p>&gt;&gt;&gt;Xem thông tin chi tiết về <strong><a title="học phí đại học đà lạt" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-da-lat/" target="_blank">học phí Đại học Đà Lạt</a></strong> năm 2023-2024</p>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Đại học Đà Lạt</h2>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ</strong></p>
<p>Nhà trường hiện có 362 giảng viên, trong đó có 8 phó giáo sư, 48 tiến sĩ, 230 thạc sĩ, và 76 giảng viên tốt nghiệp cử nhân. Đây là một nguồn nhân lực có trình độ nghiệp vụ cao, đáng mơ ước cho bất kỳ cơ sở giáo dục đại học nào.</p>
<p><strong>Cơ sở vật chất</strong></p>
<p>DLU (Đại học Đà Lạt) có tổng diện tích khu phòng học lên tới 17.055 m2 với 81 phòng học. Hệ thống thiết bị đã được đầu tư và nâng cấp hiện đại, tạo điều kiện tốt nhất cho giảng dạy và học tập cho cả giảng viên và sinh viên. Ngoài ra, thư viện của Đại học Đà Lạt rộng đến 8.400 m2 và có hàng chục nghìn đầu sách tham khảo đa dạng. Hơn nữa, dãy phòng thí nghiệm với hơn 44 phòng chuyên dụng cũng là một điểm mạnh nổi bật trong cơ sở hạ tầng của trường.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-da-lat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Thông tin liên lạc và thông tin tuyển sinh</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-thong-tin-lien-lac/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-thong-tin-lien-lac/#respond</comments>
		<pubDate>Mon, 18 Sep 2023 10:41:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Khai Vu]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học khu vực miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Thông tin liên lạc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=6156</guid>
		<description><![CDATA[Đại học Thông tin liên lạc, được biết đến với tên quân sự là Trường Sĩ quan Thông tin, là một cơ sở đào tạo của Binh chủng Thông tin Liên lạc thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam. Trường này chuyên đào tạo sĩ quan và cung cấp trình độ cử nhân quân sự [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><a title="đại học thông tin liên lạc" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-thong-tin-lien-lac/"><strong>Đại học Thông tin liên lạc</strong></a>, được biết đến với tên quân sự là Trường Sĩ quan Thông tin, là một cơ sở đào tạo của Binh chủng Thông tin Liên lạc thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam. Trường này chuyên đào tạo sĩ quan và cung cấp trình độ cử nhân quân sự trong các lĩnh vực chỉ huy tham mưu thông tin liên lạc và tác chiến không gian mạng.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-6152" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/đh-thong-tin-lien-lac.png" alt="đh thong tin lien lac" width="850" height="602" /></p>
<h2>Giới thiệu</h2>
<ul>
<li>Tên trường: <strong>Trường Đại học Thông tin liên lạc</strong></li>
<li>Tên tiếng Anh: Telecommunications University (<strong>TCU</strong>)</li>
<li>Mã tuyển sinh: TTH</li>
<li>Địa chỉ: Số 101 Mai Xuân Thưởng, Phường Vĩnh Hòa, Tp Nha Trang, Khánh Hòa</li>
<li>Website: https://tcu.edu.vn/</li>
<li>Email tuyển sinh: tcu@tsqtt.edu.vn – info@tcu.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh TCU</h2>
<h3><strong>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển</strong></h3>
<p>Chỉ tiêu tuyển thẳng học sinh giỏi, ưu tiên xét tuyển không quá 5%, thí sinh diện 30a không quá 3% của từng miền Nam – Bắc.</p>
<p>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.</p>
<p>Sau khi có hướng dẫn tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, nhà trường sẽ công bố chỉ tiêu và các tiêu chí tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển trên website của trường.</p>
<h3><strong>Thời gian xét tuyển</strong></h3>
<p>Trường Đại học Thông tin liên lạc tổ chức sơ tuyển theo quy định của Bộ Quốc phòng.</p>
<p>Thời gian đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&amp;ĐT.</p>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.</p>
<h3><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></h3>
<p>Trường Đại học thông tin liên lạc tuyển sinh các đối tượng sau:</p>
<ul>
<li>Các đối tượng là binh sĩ, hạ sĩ quan tham gia nghĩa vụ quân sự từ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 năm tuyển sinh.</li>
<li>Đối tượng là quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng tham gia nghĩa vụ quân sự đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh).</li>
<li>Nam thanh niên ngoài Quân đội kể cả quân nhân đã xuất ngũ có thể đăng ký dự tuyển không giới hạn.</li>
</ul>
<p>Yêu cầu về độ tuổi của thí sinh (tính đến năm tuyển sinh):</p>
<ul>
<li>Các nam thanh niên ngoài Quân đội có độ tuổi từ 17 đến 21 tuổi.</li>
<li>Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi.</li>
</ul>
<p>Phạm vi tuyển sinh: Tuyển các thí sinh nam trong cả nước.</p>
<h3><strong>Phương thức tuyển sinh</strong></h3>
<p>Sơ tuyển tại ban tuyển sinh quân sự cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, đơn vị cấp trung đoàn và tương đương.</p>
<p>Xét tuyển:</p>
<ul>
<li>Dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023.</li>
<li>Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, xét tuyển học sinh giỏi bậc THPT.</li>
</ul>
<h3><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</strong></h3>
<p>Căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp THPT, nhà trường xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau đó báo cáo lên ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. Khi được phê duyệt nhà trường sẽ công bố lên các trang thông tin đại chúng và trên website của trường.</p>
<h3><strong>Các ngành tuyển sinh trường  Đại học Thông tin liên lạc năm 2023</strong></h3>
<table style="height: 156px;" width="908">
<tbody>
<tr>
<td><b>Mã ngành</b></td>
<td><b>Tên ngành</b></td>
<td><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3">7860221</td>
<td>Chỉ huy – Tham mưu Thông tin</td>
<td>395</td>
<td rowspan="3">A00: Toán, Vật lý, Hóa họcA01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh</td>
</tr>
<tr>
<td>Miền Bắc</td>
<td>257</td>
</tr>
<tr>
<td>Miền Nam</td>
<td>138</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn TCU năm 2023</h2>
<p>Dưới đây là <a title="điểm chuẩn đại học thông tin liên lạc" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-thong-tin-lien-lac/" target="_blank"><strong>điểm chuẩn Đại học Thông tin liên lạc</strong></a> năm 2023:</p>
<table width="954">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="6" width="954"><strong>Điểm chuẩn Trường Đại học Thông tin liên lạc (Sĩ quan thông tin) năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="6"><strong>Điểm chuẩn xét điểm THPTQG năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="40"><strong>STT</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="89"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="285"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="145"><strong>Tổ hợp</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="110"><strong>Điểm chuẩn THPTQG</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="285"><strong>Chú thích</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">1</td>
<td width="89">7860221</td>
<td width="285">Chỉ huy tham mưu thông tin (Hệ quân sự)</td>
<td width="145">A00; A01</td>
<td width="110">22.8</td>
<td width="285">TS nam miền Bắc</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">2</td>
<td width="89">7860221</td>
<td width="285">Chỉ huy tham mưu thông tin (Hệ quân sự)</td>
<td width="145">A00; A01</td>
<td width="110">22.94</td>
<td width="285">TS nam miền Nam</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="6"><strong>Điểm chuẩn xét học bạ năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="40"><strong>STT</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="89"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="285"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="145"><strong>Tổ hợp</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="110"><strong>Xét học bạ</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="285"><strong>Chú thích</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">1</td>
<td width="89">7860221</td>
<td width="285">Chỉ huy tham mưu thông tin (Hệ quân sự)</td>
<td width="145">A00; A01</td>
<td width="110">21.2</td>
<td width="285">Xét tuyển HSG bậc THPT, TS nam miền Bắc</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí Đại học Thông tin liên lạc</h2>
<p>Trường Đại học Thông tin liên lạc (TCU) là một cơ sở đào tạo công lập. Việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo các cán bộ chỉ huy tham mưu thông tin uy tín và có chất lượng cao cho quân đội được nhà nước chi trả 100% ngân sách thực hiện. Do đó, các thí sinh không phải lo lắng về vấn đề học phí, chỗ ăn, chỗ ở khi trúng tuyển vào trường.</p>
<h3>&gt;&gt;&gt;Xem thêm thông tin chi tiết: <a title="học phí đại học thông tin liên lạc" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-thong-tin-lien-lac/" target="_blank"><strong>Học phí Đại học Thông tin liên lạc</strong></a> năm học 2023-2024</h3>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Đại học Thông tin liên lạc</h2>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ </strong></p>
<p>Trường có đội ngũ giảng viên với chuyên môn cao, kỹ năng giảng dạy xuất sắc. Có tổng cộng 235 giảng viên cơ hữu, tất cả đều có trình độ từ đại học trở lên, trong đó 72% có trình độ sau đại học. Nhiều giảng viên đã được nhà nước tặng danh hiệu Phó giáo sư, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, và được công nhận là giảng viên giỏi cấp Bộ Quốc phòng.</p>
<p><strong>Cơ sở vật chất</strong></p>
<p>Trường nằm tại trung tâm thành phố Nha Trang và sở hữu một cơ sở đẳng cấp với diện tích tổng cộng là 2.697.703 m2. Các phòng học và trung tâm thư viện được trang bị hoàn toàn với công nghệ thông tin hiện đại, gồm 50 phòng thực hành, phòng thí nghiệm, và phòng mô phỏng sử dụng công nghệ tiên tiến.</p>
<p>Cơ sở của trường được chia thành ba khu vực rõ rệt:</p>
<ul>
<li>Khu vực 1: Bao gồm trụ sở chính của trường, khu làm việc của các cơ quan, khoa giảng viên, khu huấn luyện, nhà ở học viên và các công trình phụ trợ khác.</li>
<li>Khu vực 2: Trung tâm Công nghệ thông tin và Ngoại ngữ với diện tích 29.680m2.</li>
<li>Khu vực 3: Bao gồm khu thao trường huấn luyện tổng hợp và trung tâm giáo dục Quốc phòng – An ninh của trường với diện tích 2.314.184m2.</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-thong-tin-lien-lac/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Tài chính Kế toán và những điều có thể bạn chưa biết</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-tai-chinh-ke-toan/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-tai-chinh-ke-toan/#respond</comments>
		<pubDate>Mon, 18 Sep 2023 09:09:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Khai Vu]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học khu vực miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Tài chính Kế toán]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=6138</guid>
		<description><![CDATA[Đại học Tài chính Kế toán là một trường đại học chuyên về kinh tế, thành lập từ năm 1976 và thuộc Bộ Tài chính. Trường tập trung vào hai ngành chính là Tài chính – Ngân hàng và Kế toán. Năm 2012, trường bắt đầu đào tạo cấp Đại học và năm 2017 mở [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><a title="đại học tài chính kế toán" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-tai-chinh-ke-toan/"><strong>Đại học Tài chính Kế toán</strong></a> là một trường đại học chuyên về kinh tế, thành lập từ năm 1976 và thuộc Bộ Tài chính. Trường tập trung vào hai ngành chính là Tài chính – Ngân hàng và Kế toán. Năm 2012, trường bắt đầu đào tạo cấp Đại học và năm 2017 mở chương trình Thạc sĩ.</em></p>
<p><a href="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/dh-tai-chinh-ke-toan1.png"><img class="aligncenter wp-image-6144" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/dh-tai-chinh-ke-toan1.png" alt="dh tai chinh ke toan" width="850" height="401" /></a></p>
<h2>Giới thiệu</h2>
<ul>
<li>Tên trường: Trường Đại học Tài chính Kế toán</li>
<li>Tên trường tiếng Anh: University of Finance and Accountancy (UFA)</li>
</ul>
<p>Cơ sở chính tại Quảng Ngãi</p>
<ul>
<li>Địa chỉ: Thị trấn La Hà – huyện Tư Nghĩa – tỉnh Quảng Ngãi</li>
<li>Website: http://tckt.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: DKQ</li>
<li>Email tuyển sinh: info@tckt.edu.vn</li>
</ul>
<p>Phân hiệu tại Thừa Thiên Huế</p>
<ul>
<li>Địa chỉ: Số 290 Đường Phạm Văn Đồng, thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế</li>
<li>Website: www.hfa.tckt.edu.vn</li>
<li>Mã tuyển sinh: HFA</li>
<li>Email tuyển sinh: info@tckt.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Tài chính Kế toán</h2>
<h3><strong>Thời gian xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 10/2023.</p>
<h3><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></h3>
<p>Tuyển sinh với các đối tượng đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.</p>
<p>Phạm vi áp dụng: Trong cả nước.</p>
<h3><strong>Phương thức tuyển sinh</strong></h3>
<p>Trường Đại học Tài chính – Kế toán tuyển sinh theo 2 phương thức sau:</p>
<ul>
<li>Phương thức 1: Theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023.</li>
<li>Phương thức 2: Theo kết quả học bạ cấp 3.</li>
</ul>
<h3><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường và điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển</strong></h3>
<p>Phương thức 1: Đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do trường quy định sau khi có kết quả thi THPTQG năm 2023.</p>
<p>Phương thức 2:</p>
<ul>
<li>Tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 03 môn &gt;= 18 điểm.</li>
<li>Tổng điểm trung bình 05 học kỳ xét tuyển (trừ học kỳ II năm lớp 12) &gt;= 18 điểm.</li>
</ul>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.</p>
<h3><strong>Chính sách ưu tiên xét tuyển và tuyển thẳng của trường</strong></h3>
<p>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của trường được thực hiện theo quy định của Bộ GD&amp;ĐT.</p>
<h3><strong>Các ngành tuyển sinh trường Đại học Tài chính Kế toán</strong></h3>
<table style="height: 430px;" width="869">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Xét học bạ</b></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6">
<p style="text-align: center;"><b>Tại Cơ sở Quảng Ngãi</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>45</td>
<td>50</td>
<td rowspan="4">A00, A01, A16, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7340120</td>
<td>Kinh doanh quốc tế</td>
<td>20</td>
<td>25</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7340201</td>
<td>Tài chính – Ngân hàng</td>
<td>35</td>
<td>40</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>80</td>
<td>85</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7380107</td>
<td>Luật Kinh tế</td>
<td>45</td>
<td>50</td>
<td>A00, C00, C15, D01</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6"><b>Tại phân hiệu Thừa Thiên Huế</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>45</td>
<td>–</td>
<td rowspan="3">A00, A01, A16, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>50</td>
<td>–</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7380107</td>
<td>Luật Kinh tế</td>
<td>35</td>
<td>–</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn Đại học Tài chính Kế toán năm 2023</h2>
<p>Dưới đây là <a title="điểm chuẩn đại học tài chính kế toán" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-tai-chinh-ke-toan/" target="_blank"><strong>điểm chuẩn Đại học Tài chính Kế toán</strong></a> năm 2023 mà chúng tôi cập nhật được :</p>
<table style="height: 358px;" width="894">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="6" width="779"><strong>Điểm chuẩn Trường đại học Tài chính- Kế toán năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40"><strong>STT</strong></td>
<td width="89"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td width="285"><strong>Ngành</strong></td>
<td width="145"><strong>Tổ hợp xét tuyển</strong></td>
<td width="110"><strong>Điểm chuẩn THPTQG</strong></td>
<td width="110"><strong>Xét học bạ</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">1</td>
<td width="89">7340101</td>
<td width="285">Quản trị kinh doanh</td>
<td width="145">A00, A01, D01, A16</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">2</td>
<td width="89">7340201</td>
<td width="285">Tài chính – Ngân hàng</td>
<td width="145">A00, A01, D01, A16</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">3</td>
<td width="89">7340301</td>
<td width="285">Kế toán</td>
<td width="145">A00, A01, D01, A16</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">4</td>
<td width="89">7340120</td>
<td width="285">Kinh doanh quốc tế</td>
<td width="145">A00, A01, D01, A16</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">5</td>
<td width="89">7380107</td>
<td width="285">Luật Kinh tế</td>
<td width="145">A00, D01, C00, C15</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí Đại học Tài chính- Kế toán</h2>
<p><strong>Học phí  Đại học Tài chính  Kế toán 2023-2024</strong></p>
<p>Học phí Đại học Tài chính Kế toán năm học 2023 – 2024: Mức học phí theo tín chỉ là 355.000 đồng/tín chỉ. Sinh viên nộp học phí học kỳ I năm học 2023 – 2024 khi nhập học theo mức: 5.325.000 đồng (15 tín chỉ x 355.000 đồng/tín chỉ).</p>
<h3>&gt;&gt;&gt;Xem thêm thông tin chi tiết: <a title="học phí đại học tài chính kế toán" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-tai-chinh-ke-toan/" target="_blank"><strong>Học phí Đại học Tài chính Kế toán</strong></a> năm 2023-2024</h3>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Đại học Tài chính- Kế toán</h2>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ</strong> và giảng viên đóng một vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Nhà trường luôn tập trung tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ của các giảng viên. Hiện tại, trường có 140 giảng viên cơ hữu tại cơ sở Quảng Ngãi và 42 giảng viên tại phân hiệu Thừa Thiên Huế. Hầu hết tất cả các giảng viên đều có trình độ cao, bao gồm thạc sĩ và tiến sĩ.</p>
<p><strong>Về cơ sở vật chất</strong>, trường UFA có cơ sở chính với tổng diện tích đất là 145.676 m2, trong khi phân hiệu Thừa Thiên Huế có diện tích 48.200m2.</p>
<p>Tại cơ sở chính, diện tích xây dựng là 31.121 m2, bao gồm 50 phòng học đa dạng, hội trường, và phòng làm việc. Thư viện có diện tích 2365 m2 và được trang bị hiện đại. Ngoài ra, khu ký túc xá rộng 14.000m2 đủ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và chỗ ở cho 1600 sinh viên.</p>
<p>Tại phân hiệu Thừa Thiên Huế, diện tích xây dựng cho các phòng học và hội trường là 12.500m2. Khu ký túc xá có diện tích 7.700m2, đảm bảo chỗ ở cho hơn 1000 sinh viên.</p>
<p>Cả hai cơ sở đều được trang bị đồng bộ các thiết bị hiện đại để đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập và giảng dạy của cả thầy và trò tại UFA.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-tai-chinh-ke-toan/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Xây dựng miền Trung và thông tin tuyển sinh</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-xay-dung-mien-trung/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-xay-dung-mien-trung/#respond</comments>
		<pubDate>Mon, 18 Sep 2023 08:16:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Khai Vu]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học khu vực miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Xây dựng miền Trung]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=6132</guid>
		<description><![CDATA[ Hiện nay, Đại học Xây dựng Miền Trung đã trở thành một trường đại học hàng đầu tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, với 45 năm hoạt động và phát triển đáng chú ý trong lĩnh vực xây dựng và thiết kế. Chúng tôi hy vọng rằng sẽ tiếp tục duy trì và [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em> Hiện nay, <a title="đại học xây dựng miền trung" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-xay-dung-mien-trung/"><strong>Đại học Xây dựng Miền Trung</strong></a> đã trở thành một trường đại học hàng đầu tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, với 45 năm hoạt động và phát triển đáng chú ý trong lĩnh vực xây dựng và thiết kế. Chúng tôi hy vọng rằng sẽ tiếp tục duy trì và củng cố vị trí quan trọng này thông qua nỗ lực không ngừng của trường, đóng góp vào sự phát triển toàn diện của khu vực và cả nước.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-6125" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/dh-xay-dung-miền-trung.png" alt="dh xay dung miền trung" width="850" height="442" /></p>
<h2>Giới thiệu</h2>
<ul>
<li>Tên trường:<strong> Trường Đại học Xây dựng Miền Trung</strong></li>
<li>Tên trường tiếng Anh: MienTrung University of Civil Engineering(<strong>MUCE</strong> )</li>
<li>Địa chỉ: 24 Nguyễn Du, phường 4, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.</li>
<li>Website: http://muce.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: XDT</li>
<li>Email tuyển sinh: dhxdmt@muce.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Xây dựng miền Trung</h2>
<h3><strong>Thời gian xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.</p>
<h3><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></h3>
<ul>
<li>Đối tượng tuyển sinh của trường mở rộng đối với tất cả thí sinh tốt nghiệp THPT theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&amp;ĐT.</li>
<li>Phạm vi tuyển sinh: Trong cả nước.</li>
</ul>
<h3><strong>Phương thức tuyển sinh</strong></h3>
<p>Năm 2023, MUCE có các phương thức tuyển sinh cụ thể là:</p>
<ul>
<li>Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPTQG năm 2023</li>
<li>Xét tuyển dựa vào điểm học bạ (dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023)</li>
<li>Xét tuyển từ điểm xét tốt nghiệp THPT</li>
<li>Thi tuyển kết hợp với xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00; V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)</li>
<li>Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định riêng của nhà trường</li>
</ul>
<h3><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm 2022, Đại học Xây dựng Miền Trung quy định rõ ràng về điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của trường, được chia thành các nhóm như sau:</p>
<ul>
<li>Nhóm 1: Tổng điểm xét tuyển (ĐXT) &gt;= 15; điểm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển phải &gt; 1,0 điểm.</li>
<li>Nhóm 2: Tổng điểm xét tuyển (ĐXT) &gt;= 18; hạnh kiểm 3 năm THPT đạt loại khá trở lên.</li>
<li>Nhóm 3: Điểm trung bình tốt nghiệp THPT &gt;= 6,0 điểm.</li>
</ul>
<p>Về điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển, MUCE cũng nêu rõ những yêu cầu nghiêm ngặt của mình khi sử dụng phương thức xét tuyển. Quý bậc phụ huynh có thể tham khảo thêm tại trang web của trường.</p>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.</p>
<h3><strong>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển</strong></h3>
<p>Vậy những nhóm đối tượng nào sẽ được MUCE áp dụng phương thức xét tuyển thẳng? Trường tuyển thẳng đối với thí sinh được quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non hiện hành. Chi tiết quý bậc phụ huynh và học sinh có thể tham khảo thêm về đề án tuyển sinh tại website của trường.</p>
<h3><strong>Các ngành tuyển sinh trường Đại học Xây dựng miền Trung năm 2023 </strong></h3>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Theo phương thức khác</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7580201</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng</td>
<td>135</td>
<td>135</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7580205</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông</td>
<td>25</td>
<td>25</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7580301</td>
<td>Kinh tế xây dựng</td>
<td>40</td>
<td>40</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7580302</td>
<td>Quản lý xây dựng</td>
<td>25</td>
<td>25</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7580213</td>
<td>Kỹ thuật cấp thoát nước</td>
<td>30</td>
<td>30</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>45</td>
<td>45</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>25</td>
<td>25</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7580106</td>
<td>Quản lý đô thị và công trình</td>
<td>20</td>
<td>20</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>25</td>
<td>25</td>
<td>A01; C01; D01; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7580101</td>
<td>Kiến trúc</td>
<td>40</td>
<td>40</td>
<td>V00; V01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7380103</td>
<td>Kiến trúc nội thất</td>
<td>20</td>
<td>20</td>
<td>V00; V01; D01; A1</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn Đại học Xây dựng miền Trung năm 2023</h2>
<p>Dưới đây là <a title="điểm chuẩn đại học xây dựng miền trung" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-xay-dung-mien-trung/" target="_blank"><strong>điểm chuẩn Đại học Xây dựng miền Trung</strong></a> 2023 theo các phương thức tuyển sinh :</p>
<table width="953">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="7" width="854"><strong>Điểm chuẩn Đại Học Xây Dựng Miền Trung năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="7"><strong>1.1. Tại trụ sở chính Phú Yên: Mã tuyển sinh – XDT</strong></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2"><strong>STT</strong></td>
<td rowspan="2" width="89"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td rowspan="2"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td colspan="4"><strong>Điểm chuẩn trúng tuyển</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="110"><strong>Điểm chuẩn THPTQG (Thang điểm 30)</strong></td>
<td width="110"><strong>Xét học bạ (Thang điểm 30)</strong></td>
<td width="110"><strong>ĐGNL ĐHQG HCM (Thang điểm 1200)</strong></td>
<td width="110"><strong>ĐGNL ĐHQG HN (Thang điểm 150)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7340201</td>
<td>Tàii chính- Ngân hàng</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7510205</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7510605</td>
<td width="285">Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7520216</td>
<td>Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7580101</td>
<td>Kiến trúc</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7580103</td>
<td>Kiến trúc nội thất</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7580301</td>
<td>Kinh tế xây dựng</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7580213</td>
<td>Kỹ thuật cấp thoát nước</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7580201</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7580205</td>
<td width="285">Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7580106</td>
<td>Quản lý đô thị và công trinh</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7580302</td>
<td>Quản lý xây dựng</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="7"><strong>1.2. Tại Phân hiệu Đà Nẵng: Mã tuyển sinh – XDX</strong></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2">STT</td>
<td rowspan="2" width="89">Mã ngành</td>
<td rowspan="2">Tên ngành</td>
<td colspan="4">Điểm chuẩn trúng tuyển</td>
</tr>
<tr>
<td width="110">Điểm chuẩn THPTQG (Thang điểm 30)</td>
<td width="110">Xét học bạ (Thang điểm 30)</td>
<td width="110">ĐGNL ĐHQG HCM (Thang điểm 1200)</td>
<td width="110">ĐGNL ĐHQG HN (Thang điểm 150)</td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7580101</td>
<td>Kiến trúc</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7580201</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7580205</td>
<td width="285">Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7580302</td>
<td>Quản lý xây dựng</td>
<td>15</td>
<td>18</td>
<td>600</td>
<td>75</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí Đại học Xây dựng miền Trung</h2>
<p><a title="học phí đại học xây dựng miền trung" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-xay-dung-mien-trung/" target="_blank"><strong>Học phí Đại học Xây dựng miền Trung</strong></a> năm học 2023-2024 như sau:</p>
<table border="0" width="869" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59"><b>STT</b></td>
<td nowrap="nowrap" width="421"><b>Tên chương trình</b></td>
<td width="139"><b>Học phí / 1 sinh viên / năm<br />
(ĐVT: đồng)</b></td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">1</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Ngành Kế toán</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">12.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">2</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Ngành Quản trị kinh doanh</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">12.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">3</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Tài chính – Ngân hàng</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">12.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">4</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Ngành Kiến trúc</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">14.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">5</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Ngành Kiến trúc nội thất</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">14.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">6</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Ngành Quản lý đô thị và công trình</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">14.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">7</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Ngành Kỹ thuật xây dựng</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">14.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">8</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Ngành Kỹ thuật cấp thoát nước&gt;</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">14.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">9</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">14.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">10</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Ngành Kinh tế xây dựng</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">14.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">11</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">
<div>Ngành Quản lý xây dựng</div>
</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">
<div style="text-align: left;" align="center">14.500.000</div>
</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">12</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Ngành Công nghệ thông tin</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">14.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">13</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">14.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">14</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">14.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td nowrap="nowrap" width="59">15</td>
<td nowrap="nowrap" width="421">Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td nowrap="nowrap" width="139">14.500.000</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Đại học Xây dựng miền Trung</h2>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ</strong></p>
<p>Hiện nay, trường có tổng số 258 cán bộ, công chức bao gồm:</p>
<ul>
<li>2 Phó giáo sư</li>
<li>21 Tiến sĩ và 139 Thạc sĩ</li>
<li>185 Giảng viên cơ hữu</li>
<li>25 Giảng viên cơ hữu kiêm cán bộ quản lý</li>
<li>70 nhân viên.</li>
<li>Ngoài ra Trường còn mời thỉnh giảng 1 Phó giáo sư và 6 Tiến sĩ.</li>
</ul>
<p>Đây là lực lượng cán bộ nòng cốt và chất lượng trong việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học.</p>
<p><strong>Cơ sở vật chất</strong></p>
<p>Hiện nay MUCE đang tổ chức đào tạo ở 2 cơ sở và 1 phân hiệu. Nhà trường hiện có hơn 90 phòng học lý thuyết và nhiều phòng máy tính, thực hành khác nhau. Ngoài ra, trường còn xây dựng ký túc xá cho sinh viên trong nước và là nơi lưu trú cho sinh viên quốc tế. Nhà giáo dục thể chất có sức chứa 300 chỗ, 3 sân bóng đá mini, 2 sân tennis, 1 sân bóng rổ, 1 sân bóng chuyền.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-xay-dung-mien-trung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh và thông tin tuyển sinh</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-su-pham-ky-thuat-vinh/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-su-pham-ky-thuat-vinh/#respond</comments>
		<pubDate>Sun, 17 Sep 2023 07:50:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Khai Vu]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học khu vực miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=6112</guid>
		<description><![CDATA[Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (VUTE) đã khẳng định vị thế của mình như một trung tâm nghiên cứu và đào tạo kỹ thuật hàng đầu tại Vùng Bắc Trung Bộ. Trong thời gian gần đây, VUTE đã thường xuyên tổ chức các sự kiện giao lưu giữa sinh viên và các doanh [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><a title="đại học sư phạm kỹ thuật vinh" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-su-pham-ky-thuat-vinh/"><strong>Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh</strong></a> (VUTE) đã khẳng định vị thế của mình như một trung tâm nghiên cứu và đào tạo kỹ thuật hàng đầu tại Vùng Bắc Trung Bộ. Trong thời gian gần đây, VUTE đã thường xuyên tổ chức các sự kiện giao lưu giữa sinh viên và các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên có cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Hy vọng với sự nỗ lực không ngừng của trường, VUTE sẽ ngày càng củng cố vị thế của mình trong lòng các phụ huynh và học sinh trên toàn quốc.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-6108" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/dh-su-pham-ky-thuat-vinh.png" alt="dh su pham ky thuat vinh" width="850" height="581" /></p>
<h2>Giới thiệu</h2>
<ul>
<li>Tên trường: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh</li>
<li>Tên trường tiếng Anh: Vinh University of Technology and Education (VUTE)</li>
<li>Địa chỉ: 117 Nguyễn Viết Xuân, phường Hưng Dũng, Nghệ An.</li>
<li>Website: http://vuted.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: SKV</li>
<li>Email tuyển sinh: tuyensinhdhspktv@gmail.com</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh</h2>
<h3><strong>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng</strong></h3>
<p>Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh không áp dụng xét tuyển thẳng thí sinh trong phương thức tuyển sinh của nhà trường. Tuy nhiên, về chính sách ưu tiên theo khu vực, đối tượng, VUTE vẫn thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo</p>
<h3><strong>Thời gian xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 5/2023.</p>
<h3><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></h3>
<p>Đối tượng tuyển sinh của VUTE mở rộng đối với thí sinh trên toàn quốc bao gồm thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp, có đủ sức khỏe để theo học theo quy định hiện hành.</p>
<h3><strong>Phương thức tuyển sinh</strong></h3>
<p>Năm 2023, VUTE có 2 phương thức xét tuyển như sau:</p>
<ul>
<li>Phương thức 1: Xét tuyển thí sinh dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.</li>
<li>Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh theo học bạ THPT.</li>
</ul>
<h3><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm 2022, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh đã đưa ra quy định cụ thể của mình về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành như sau:</p>
<ul>
<li>Nhóm 1: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của tất cả các ngành sẽ được công bố trên website trường ngay sau khi có kết quả kỳ thi THPT năm 2022.</li>
<li>Nhóm 2: Tổng điểm xét tuyển (ĐXT) &gt;= 18 điểm (đối với ngành Sư phạm Công nghệ, thí sinh phải có điểm trung bình học bạ THPT &gt; 8,0 điểm và có học lực lớp 12 đạt giỏi.</li>
</ul>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.</p>
<h3><strong>Các ngành tuyển sinh trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh năm 2023</strong></h3>
<table style="height: 504px;" width="930">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Theo phương thức khác</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7140246</td>
<td>Sư phạm Công nghệ</td>
<td>15</td>
<td>15</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>25</td>
<td>40</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>25</td>
<td>40</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7340404</td>
<td>Quản trị nhân lực</td>
<td>15</td>
<td>15</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7480108</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật máy tính</td>
<td>15</td>
<td>30</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>40</td>
<td>70</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7510201</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật cơ khí</td>
<td>40</td>
<td>60</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7510201</td>
<td>Công nghệ chế tạo máy</td>
<td>60</td>
<td>140</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7510205</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td>120</td>
<td>250</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7510301</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử</td>
<td>80</td>
<td>170</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7510302</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông</td>
<td>15</td>
<td>25</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7510303</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điều khiển- tự động hóa</td>
<td>60</td>
<td>80</td>
<td>A00; B01; D01; A01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh năm 2023 ( Đang cập nhật)</h2>
<h2>Học phí Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh</h2>
<p>Học phí của trường năm học 2022 -2023 được quy định cụ thể như sau:</p>
<table width="844">
<tbody>
<tr>
<td><b>STT</b></td>
<td><b>Ngành</b></td>
<td><b>Học phí (năm học)</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>Sư phạm Công nghệ</td>
<td>miễn học phí</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>11,000,000đ</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>Kế toán</td>
<td>11,000,000đ</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>Quản trị nhân lực</td>
<td>11,000,000đ</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật máy tính</td>
<td>11,000,000đ</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>11,000,000đ</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>Công nghệ cơ khí</td>
<td>11,000,000đ</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>Công nghệ chế tạo máy</td>
<td>11,000,000đ</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td>11,000,000đ</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử</td>
<td>11,000,000đ</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông</td>
<td>11.000.000đ</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa</td>
<td>11,000,000đ</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3>&gt;&gt;&gt;Thông tin tiết: <a title="học phí đại học sư phạm kỹ thuật vinh" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-su-pham-ky-thuat-vinh/" target="_blank"><strong>Học phí Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh </strong></a></h3>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh</h2>
<p><strong>Cơ sở vật chất</strong></p>
<p>Cơ sở vật chất nhà trường ngày càng được hoàn thiện hơn. Hiện nay, trường đang tọa lạc trên khu đất với tổng diện tích 50 ha. Trường có các khu giảng đường với 163 phòng học. Ngoài ra, trường còn xây dựng khu ký túc xá với sức chứa gần 800 sinh viên.</p>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ</strong></p>
<p>Hiện nay, trường có tổng số 237 cán bộ, trong đó có:</p>
<ul>
<li>3 Phó giáo sư</li>
<li>31 Tiến sĩ</li>
<li>191 Thạc sĩ</li>
<li>12 Giảng viên đại học</li>
</ul>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-su-pham-ky-thuat-vinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Y khoa Vinh và thông tin tuyển sinh</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-y-khoa-vinh/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-y-khoa-vinh/#respond</comments>
		<pubDate>Sun, 17 Sep 2023 07:06:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Khai Vu]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học khu vực miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH y khoa Vinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=6102</guid>
		<description><![CDATA[ Đại học Y khoa Vinh đã trở thành một trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ hàng đầu trong khu vực Bắc Trung Bộ. Trong thời gian gần đây, VMU đã tập trung mạnh mẽ vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và tích hợp kiến thức khoa học và công nghệ [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong> <a title="đại học y khoa vinh" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-y-khoa-vinh/">Đại học Y khoa Vinh</a></strong> đã trở thành một trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ hàng đầu trong khu vực Bắc Trung Bộ. Trong thời gian gần đây, VMU đã tập trung mạnh mẽ vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và tích hợp kiến thức khoa học và công nghệ vào quá trình đào tạo, phục vụ việc khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-6094" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/dh-y-khoa-vinh.png" alt="dh y khoa vinh" width="850" height="475" /></p>
<h2>Giới thiệu</h2>
<ul>
<li>Tên trường: <strong>Đại học Y khoa Vinh</strong></li>
<li>Tên trường tiếng Anh: Vinh Medical University ( <strong>VMU</strong> )</li>
<li>Địa chỉ: 161 Nguyễn Phong Sắc, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, Nghệ An</li>
<li>Website: http://vmu.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: YKV</li>
<li>Email tuyển sinh: quocdat@vmu.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Đại học Y khoa Vinh</h2>
<h3><strong>Thời gian xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 7/2023 đến cuối tháng 8/2023.</p>
<h3><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></h3>
<p>Đối tượng tuyển sinh của VMU bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương;</li>
<li>Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.</li>
</ul>
<h3><strong>Phương thức tuyển sinh</strong></h3>
<p>Trường Đại học Y khoa Vinh xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2023 theo các phương thức sau:</p>
<ul>
<li>Phương thức 1: Xét tuyển thẳng.</li>
<li>Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.</li>
<li>Phương thức 3: Xét học bạ THPT.</li>
</ul>
<h3><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</strong></h3>
<p>Năm 2022, VMU có những quy định nghiêm ngặt đối với thí sinh về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. Cụ thể là:</p>
<ul>
<li>Đối tượng xét tuyển thẳng: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, thuộc các lĩnh vực: Toán học, Tin học, Hóa học, Sinh học, Hóa sinh, Y sinh và Khoa học sức khỏe. Thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.</li>
</ul>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm học 2022.</p>
<h3><strong>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng</strong></h3>
<p>Đại học Y khoa Vinh áp dụng tuyển thẳng thí sinh vào các ngành học bao gồm: Y khoa, Y học dự phòng, Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học đối với các đối tượng sau:</p>
<ul>
<li>Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc thuộc ngành Y tế đã tốt nghiệp THPT.</li>
<li>Thí sinh được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế các môn Toán, Hóa học, Sinh học.</li>
<li>Thí sinh thuộc đội tuyển quốc gia dự thi cuộc thi KHKT cấp quốc tế, cấp quốc gia với nội dung, đề tài thuộc lĩnh vực Sinh học.</li>
<li>Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Hóa học, Sinh học.</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, đối với thí sinh không áp dụng xét tuyển thẳng, tùy vào giải thưởng đạt được sẽ có mức cộng điểm tương ứng vào tổ hợp xét tuyển.</p>
<h3><strong>Các ngành tuyển sinh trường Đại học Y khoa Vinh năm 2023</strong></h3>
<table style="height: 276px;" width="848">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Xét học bạ</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7720101</td>
<td>Y khoa</td>
<td>380</td>
<td>–</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7720110</td>
<td>Y học dự phòng</td>
<td>10</td>
<td>15</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7720201</td>
<td>Dược học</td>
<td>140</td>
<td>–</td>
<td>A00; B00</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7720301</td>
<td>Điều dưỡng</td>
<td>100</td>
<td>140</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7720601</td>
<td>Kỹ thuật xét nghiệm y học</td>
<td>25</td>
<td>20</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7720701</td>
<td>Y tế công cộng</td>
<td>–</td>
<td>30</td>
<td>B00</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn Đại học Y khoa Vinh năm 2023</h2>
<p>Dưới đây là <a title="điểm chuẩn đại học y khoa vinh" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-y-khoa-vinh/" target="_blank"><strong>Điểm chuẩn Đại học Y khoa Vinh</strong></a> năm 2023 :</p>
<table style="height: 238px;" width="877">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="6" width="779"><strong>Điểm chuẩn trường Đại Học Y Khoa Vinh năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>STT</strong></td>
<td width="89"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td><strong>Tên ngành</strong></td>
<td width="145"><strong>Tổ hợp</strong></td>
<td width="110"><strong>Điểm chuẩn THPTQG</strong></td>
<td width="110"><strong>Xét học bạ</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7720101</td>
<td>Y khoa</td>
<td>B00</td>
<td>24</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7720201</td>
<td>Dược học</td>
<td>A00; B00</td>
<td>22.5</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7720110</td>
<td>Y học dự phòng</td>
<td>B00</td>
<td>19</td>
<td>20.35</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7720301</td>
<td>Điều dưỡng</td>
<td>B00</td>
<td>19</td>
<td>20.6</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7720601</td>
<td width="285">Kỹ thuật xét nghiệm y học</td>
<td>B00</td>
<td>19</td>
<td>23</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí Đại học Y khoa Vinh</h2>
<h3><strong>Học phí dự kiến Đại học Y khoa Vinh 2023-2024</strong></h3>
<p>Học phí của trường Đại học Y khoa Vinh trong năm học 2023 – 2024 dao động từ 2.090.000 – 2.760.000 đồng/tháng tùy từng ngành, chi tiết dưới bảng sau:</p>
<table width="889">
<tbody>
<tr>
<td><b>STT</b></td>
<td><b>Tên ngành</b></td>
<td><b>Học phí (đồng/tháng)</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>Y đa khoa và Dược học</td>
<td>2.760.000</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>Y học dự phòng</td>
<td>2.090.000</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>Điều dưỡng &amp; Kỹ thuật xét nghiệm y học</td>
<td>2.090.000</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3>&gt;&gt;&gt;Xem thông tin chi tiết về: <a title="học phí đại học y khoa vinh" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-y-khoa-vinh/" target="_blank"><strong>Học phí Đại học Y khoa Vinh</strong></a> năm học 2023-2024</h3>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Trường Đại học Y khoa Vinh</h2>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ</strong> của trường gồm tổng cộng 316 thành viên, bao gồm các phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ và giảng viên. Tất cả đều có kiến thức chuyên môn vững vàng, lòng tận tâm và sự kiên định trong tư tưởng, và họ đã tích luỹ nhiều năm kinh nghiệm trong việc học tập và nghiên cứu tại các quốc gia nước ngoài. Đây là đội ngũ cán bộ khoa học và y học có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm đáng tin cậy trên toàn quốc.</p>
<p><strong>Về phần cơ sở vật chất</strong>, trường đã đầu tư mạnh mẽ để đảm bảo tính hiện đại và hoàn thiện. Trường có hệ thống giảng đường và các phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ và hiện đại. Cụ thể, trường có các phòng thí nghiệm tiên tiến hàng đầu như phòng thí nghiệm vật liệu sinh học và phòng nghiên cứu hóa sinh – sinh học phân tử. Hầu hết các thiết bị học tập tại trường được nhập khẩu từ các quốc gia tiên tiến như Đức, Nhật Bản, và Hoa Kỳ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-y-khoa-vinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Quy Nhơn và những điều bạn chưa biết</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-quy-nhon/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-quy-nhon/#respond</comments>
		<pubDate>Sat, 16 Sep 2023 10:38:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Khai Vu]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học khu vực miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu Đh Quy Nhơn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=6063</guid>
		<description><![CDATA[Đại học Quy Nhơn là một trường Đại học đa ngành tọa lạc tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam. Trường được thành lập vào năm 2006 và đã phát triển thành một cơ sở giáo dục đa dạng với đội ngũ giảng viên đa tài, cơ sở vật chất hiện đại, [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><a title="đại học quy nhơn" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-quy-nhon/"><strong>Đại học Quy Nhơn</strong></a> là một trường Đại học đa ngành tọa lạc tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam. Trường được thành lập vào năm 2006 và đã phát triển thành một cơ sở giáo dục đa dạng với đội ngũ giảng viên đa tài, cơ sở vật chất hiện đại, và chương trình học đa chiều, theo hướng ứng dụng và hiện đại hóa. Đại học Quy Nhơn cam kết cung cấp môi trường học tập và nghiên cứu xuất sắc cho sinh viên và giảng viên, góp phần vào sự phát triển của khu vực và cả nước.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-6054" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/dh-quy-nhon.png" alt="dh quy nhon" width="850" height="546" /></p>
<h2>Giới thiệu</h2>
<ul>
<li>Tên trường: <strong>Trường Đại học Quy Nhơn</strong></li>
<li>Tên trường tiếng Anh: Quy Nhon University (<strong>QNU</strong>)</li>
<li>Địa chỉ: 170 An Dương Vương, Tp. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.</li>
<li>Website: http://www.qnu.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: DQN</li>
<li>Email tuyển sinh: tuvantuyensinh@qnu.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Quy Nhơn</h2>
<h3><strong>Thời gian xét tuyển</strong></h3>
<p>Dưới đây là một số mốc thời gian mà thí sinh cần lưu ý trong quá trình nộp hồ sơ cũng như đợi kết quả xét tuyển:</p>
<ul>
<li>Nhà trường nhận hồ sơ vào các đợt tháng 06, 08, 10 và 12/2022. Các bạn học sinh hãy theo dõi website để cập nhật thời gian cụ thể ngay khi có thông báo.</li>
</ul>
<ul>
<li>Xét KQ thi THPT: Thí sinh đăng ký nguyện vọng theo thời gian quy định của Bộ GD&amp;ĐT.</li>
</ul>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 12/2023.</p>
<h3><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></h3>
<ul>
<li>Đối tượng: Đã tốt nghiệp THPT hoặc có trình độ tương đương, có sức khỏe tốt, không vi phạm pháp luật.</li>
<li>Phạm vi: Toàn quốc.</li>
</ul>
<h3><strong>Phương thức tuyển sinh</strong></h3>
<p>Đại học Quy Nhơn áp dụng 4 phương thức xét tuyển như sau:</p>
<ul>
<li>Xét kết quả thi THPT.</li>
<li>Xét học bạ: Chọn một trong ba cách gồm:
<ul>
<li>3 Học kỳ gồm cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12.</li>
<li>5 Học kỳ gồm cả hai năm lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12.</li>
<li>2 Học kỳ lớp 12.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li>Xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển.</li>
<li>Xét kết quả thi ĐGNL do các trường Đại học QG tổ chức năm 2023.</li>
</ul>
<h3><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</strong></h3>
<p>Được quy định cụ thể như sau:</p>
<p><em><strong>Xét học bạ</strong></em></p>
<ul>
<li>Các ngành ngoài sư phạm: Tổng ĐTB của 3 môn (tính theo 1 trong 3 cách đã đề cập đến phía trên) đạt từ 18.0 điểm trở lên.</li>
<li>Các ngành sư phạm:</li>
<li>Học lực lớp 12 xếp loại giỏi (hoặc có thể quy đổi sang điểm xét Tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên). ĐTB môn xét tuyển tối thiểu từ 8.0 điểm.</li>
<li>Với ngành Giáo dục Thể chất: Học lực lớp 12 từ khá trở lên (hoặc có thể quy đổi sang điểm xét Tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên). ĐTB môn xét tuyển ít nhất đạt 6.5. Ngoài ra, nếu thí sinh có thành tích cá nhân về thi đấu thể thao tốt (hoặc có điểm thi NK do trường tổ chức đạt từ 9.0/10) thì ĐTB môn xét tuyển chỉ cần đạt từ 5.0 trở lên.</li>
</ul>
<p>(*) Thí sinh xét học bạ vào 2 ngành: Giáo dục mầm non và Giáo dục thể chất yêu cầu phải có giấy chứng nhận điểm thi môn NK do các cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức thi NK cấp.</p>
<p><em><strong>Xét KQ thi THPT 2022</strong></em></p>
<ul>
<li>Với các ngành Sư phạm: Thí sinh phải có điểm đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&amp;ĐT.</li>
<li>Đối với 2 ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục thể chất: Thí sinh phải tham gia thi NK sau đó lấy kết quả thi NK cộng với điểm thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển.</li>
</ul>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.</p>
<h3><strong>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển</strong></h3>
<ul>
<li>Đại học Quy Nhơn áp dụng tuyển thẳng với đối tượng: Thí sinh là học sinh của các trường THPT chuyên trong toàn quốc, có học lực giỏi và đạt thành tích cao trong kỳ thi HSG cấp QG do Bộ GD&amp;ĐT tổ chức.</li>
<li>Ngoài ra, nhà trường ưu tiên xét tuyển với các thí sinh có thành tích cao trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố hoặc có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế.</li>
</ul>
<p>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.</p>
<h3><strong>Các ngành tuyển sinh Trường Đại học Quy Nhơn năm 2023</strong></h3>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Theo phương thức khác</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7140205</td>
<td>Giáo dục chính trị</td>
<td>100</td>
<td>70</td>
<td>C00, D01, C19</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7140201</td>
<td>Giáo dục mầm non</td>
<td>130</td>
<td>62</td>
<td>M00</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7140206</td>
<td>Giáo dục thể chất</td>
<td>100</td>
<td>140</td>
<td>T00, T02, T03, T05</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7140202</td>
<td>Giáo dục Tiểu học</td>
<td>250</td>
<td>50</td>
<td>A00, C00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7140114</td>
<td>Quản lý Giáo dục</td>
<td>100</td>
<td>40</td>
<td>A00, C00, D01, A01</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7140219</td>
<td>Sư phạm Địa lý</td>
<td>50</td>
<td>50</td>
<td>A00, C00, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7140212</td>
<td>Sư phạm Hoá học</td>
<td>70</td>
<td>50</td>
<td>A00, D07, B00</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7140218</td>
<td>Sư phạm Lịch sử</td>
<td>70</td>
<td>50</td>
<td>C00, C19, D14</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7140217</td>
<td>Sư phạm Ngữ văn</td>
<td>60</td>
<td>21</td>
<td>C00, D14, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7140213</td>
<td>Sư phạm Sinh học</td>
<td>100</td>
<td>80</td>
<td>B00, B08</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7140231</td>
<td>Sư phạm Tiếng Anh</td>
<td>150</td>
<td>31</td>
<td>D01</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7140210</td>
<td>Sư phạm Tin học</td>
<td>100</td>
<td>60</td>
<td>A00, A01, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7140209</td>
<td>Sư phạm Toán học</td>
<td>120</td>
<td>30</td>
<td>A00, A01</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7140211</td>
<td>Sư phạm Vật lý</td>
<td>100</td>
<td>60</td>
<td>A00, A01</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>150</td>
<td>100</td>
<td>A00, A01, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7340302</td>
<td>Kiểm toán</td>
<td>20</td>
<td>11</td>
<td>A00, A01, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7380101</td>
<td>Luật</td>
<td>100</td>
<td>60</td>
<td>A00, C00, D01, C19</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh:</p>
<ul>
<li>Quản trị doanh nghiệp</li>
<li>Marketing</li>
<li>Kinh doanh quốc tế</li>
<li>Kinh Doanh thương mại</li>
<li>Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng</li>
<li> Thương mại Quốc tế</li>
</ul>
</td>
<td>240</td>
<td>160</td>
<td>A00, A01, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>7340201</td>
<td>Tài chính – Ngân hàng:</p>
<ul>
<li>Tài chính doanh nghiệp</li>
<li>Quản lý tài chính – Kế toán</li>
<li>Tài Chính công và Quản lý thuế</li>
<li>Ngân Hàng và kinh doanh tiền tệ</li>
</ul>
</td>
<td>80</td>
<td>55</td>
<td>A00, A01, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>7440112</td>
<td>Hoá học (Chuyên ngành Kiểm nghiệm và quản lý chất lượng sản phẩm, Hóa học ứng dụng)</td>
<td>60</td>
<td>50</td>
<td>A00, D07, B00, D12</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>7440122</td>
<td>Khoa học vật liệu (Khoa học vật liệu tiên tiến và công nghệ nano)</td>
<td>50</td>
<td>50</td>
<td>A00, A01, A02, C01</td>
</tr>
<tr>
<td>22</td>
<td>7510401</td>
<td>CN kỹ thuật hoá học (Chuyên ngành Công nghệ môi trường; Công nghệ Hữu cơ – Hóa dầu)</td>
<td>60</td>
<td>40</td>
<td>A00, D07, B00, C02</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>7580201</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng</td>
<td>120</td>
<td>80</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</p>
<ul>
<li>Trí tuệ nhân tạo</li>
<li>Công nghệ phần mềm</li>
<li>Hệ thống thông tin</li>
<li>Mạng máy tính</li>
</ul>
</td>
<td>200</td>
<td>140</td>
<td>A00, A01, D01, K01</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>7520201</td>
<td>Kỹ thuật điện (2 Chuyên ngành Kỹ thuật điện – điện tử; Kỹ thuật điện và CNTT)</td>
<td>140</td>
<td>100</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>7520207</td>
<td>KT điện tử – viễn thông</p>
<ul>
<li>Hệ thống nhúng và IoT</li>
<li>Điện tử – viễn thông</li>
</ul>
</td>
<td>70</td>
<td>70</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>7480103</td>
<td>Kỹ thuật phần mềm</td>
<td>50</td>
<td>50</td>
<td>A00, A01, K01</td>
</tr>
<tr>
<td>28</td>
<td>7620109</td>
<td>Nông học</td>
<td>50</td>
<td>50</td>
<td>B00, B03, B04, C08</td>
</tr>
<tr>
<td>29</td>
<td>7460112</td>
<td>Toán ứng dụng (Khoa học dữ liệu)</td>
<td>100</td>
<td>100</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>30</td>
<td>7540101</td>
<td>Công nghệ thực phẩm</td>
<td>100</td>
<td>100</td>
<td>A00, B00, D07, C02</td>
</tr>
<tr>
<td>31</td>
<td>7520216</td>
<td>Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa</td>
<td>80</td>
<td>70</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>32</td>
<td>7760101</td>
<td>Công tác xã hội</td>
<td>30</td>
<td>20</td>
<td>C00, D01, D14</td>
</tr>
<tr>
<td>33</td>
<td>7310608</td>
<td>Đông phương học:</p>
<ul>
<li>Nhật Bản học</li>
<li>Trung Quốc học</li>
</ul>
</td>
<td>30</td>
<td>15</td>
<td>C00, C19, D14, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>34</td>
<td>7310101</td>
<td>Kinh tế</p>
<ul>
<li>Kinh tế đầu tư</li>
<li>Kinh tế phát triển</li>
</ul>
</td>
<td>40</td>
<td>20</td>
<td>A00, A01, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>35</td>
<td>7220201</td>
<td>Ngôn ngữ Anh</td>
<td>180</td>
<td>120</td>
<td>A01, D01, D14, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>36</td>
<td>7850103</td>
<td>Quản lý đất đai (Chuyên ngành Quản lý thị trường bất động sản; Quản lý đất đai)</td>
<td>30</td>
<td>10</td>
<td>A00, B00, C04, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>37</td>
<td>7310205</td>
<td>Quản lý nhà nước</td>
<td>40</td>
<td>30</td>
<td>C00, D01, C19, A00</td>
</tr>
<tr>
<td>38</td>
<td>7850101</td>
<td>Quản lí tài nguyên và môi trường</td>
<td>30</td>
<td>10</td>
<td>A00, B00, C04, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>39</td>
<td>7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>100</td>
<td>60</td>
<td>A00, A01, D01, D14</td>
</tr>
<tr>
<td>40</td>
<td>7810201</td>
<td>Quản trị khách sạn</td>
<td>160</td>
<td>107</td>
<td>A00, A01, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>41</td>
<td>7310403</td>
<td>Tâm lý học giáo dục</td>
<td>20</td>
<td>10</td>
<td>C00, D01, C19, A00</td>
</tr>
<tr>
<td>42</td>
<td>7229030</td>
<td>Văn học (chuyên ngành Báo chí)</td>
<td>20</td>
<td>10</td>
<td>C00, C19, D14, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>43</td>
<td>7310630</td>
<td>Việt Nam học (Văn hóa – Du lịch)</td>
<td>30</td>
<td>10</td>
<td>C00, D01, C19, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>44</td>
<td>7220204</td>
<td>Ngôn ngữ Trung Quốc</td>
<td>60</td>
<td>30</td>
<td>D04, A01, D01, D15</td>
</tr>
<tr>
<td>45</td>
<td>7140249</td>
<td>Sư phạm Lịch sử Địa lý (ngành mới năm 2021)</td>
<td>50</td>
<td>50</td>
<td>C00, C19,C20</td>
</tr>
<tr>
<td>46</td>
<td>7140247</td>
<td>Sư phạm Khoa học tự nhiên (ngành mới năm 2021)</td>
<td>50</td>
<td>50</td>
<td>A00, B00</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn Đại học Quy Nhơn năm 2023</h2>
<p>Dưới đây là<strong> <a title="điểm chuẩn đại học quy nhơn" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-quy-nhon/" target="_blank">điểm chuẩn Đại học Quy Nhơn</a></strong> năm 2023 mà chúng tôi tổng hợp được :</p>
<table width="864">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="5" width="669"><strong>Điểm chuẩn trường Đại học Quy Nhơn năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40"><strong>STT</strong></td>
<td width="89"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td width="285"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td width="145"><strong>Tổ hợp</strong></td>
<td width="110"><strong>Điểm chuẩn THPTQG</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7140114</td>
<td>Quản lý Giáo dục</td>
<td>A00; A01; C00; D01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7140201</td>
<td>Giáo dục Mầm non</td>
<td>M00</td>
<td>20.25</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7140202</td>
<td>Giáo dục Tiểu học</td>
<td>A00; C00; D01</td>
<td>24.45</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7140205</td>
<td>Giáo dục chính trị</td>
<td>C00; C19; D01</td>
<td>24.50</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7140206</td>
<td>Giáo dục thể chất</td>
<td>T00; T02; T03; T05</td>
<td>22.25</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7140209</td>
<td>Sư phạm Toán học</td>
<td>A00; A01</td>
<td>25.25</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7140210</td>
<td>Sư phạm Tin học</td>
<td>A00; A01; D07</td>
<td>19.00</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7140211</td>
<td>Sư phạm Vật lý</td>
<td>A00; A01; A02</td>
<td>23.50</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7140213</td>
<td>Sư phạm Sinh học</td>
<td>B00; B08; A02</td>
<td>20.00</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7140217</td>
<td>Sư phạm Ngữ văn</td>
<td>C00; D14; D15</td>
<td>25.25</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7140218</td>
<td>Sư phạm Lịch sử</td>
<td>C00; C19; D14</td>
<td>25.75</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7140219</td>
<td>Sư phạm Địa lý</td>
<td>A00; C00; D15</td>
<td>23.50</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7140231</td>
<td>Sư phạm Tiếng Anh</td>
<td>D01</td>
<td>24.75</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7140247</td>
<td>Sư phạm Khoa học tự nhiên</td>
<td>A00; A01; A02; B00</td>
<td>19.00</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7140249</td>
<td>Sư phạm Lịch sử Địa lý</td>
<td>C00; C19; C20</td>
<td>24.25</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7220201</td>
<td>Ngôn ngữ Anh</td>
<td>A01; D01; D14; D15</td>
<td>19.50</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7220204</td>
<td>Ngôn ngữ Trung Quốc</td>
<td>A01; D01; D04; D15</td>
<td>22.25</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7229030</td>
<td>Văn học</td>
<td>C00; C19; D14; D15</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>7310101</td>
<td>Kinh tế</td>
<td>A00; A01; D01</td>
<td>18.50</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>7310205</td>
<td>Quản lý nhà nước</td>
<td>A00; C00; C19; D01</td>
<td>17.50</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>7310403</td>
<td>Tâm lý học giáo dục</td>
<td>A00; C00; C19; D01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>22</td>
<td>7310608</td>
<td>Đông phương học</td>
<td>C00; C19; D14; D15</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>7310630</td>
<td>Việt Nam học</td>
<td>C00; C19; D01; D15</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>A00; A01;D01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>7340201</td>
<td>Tài chính – Ngân hàng</td>
<td>A00; A01; D01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>A00; A01; D01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>7340301CLC</td>
<td>Kế toán CLC</td>
<td>A00; A01; D01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>28</td>
<td>7340302</td>
<td>Kiểm toán</td>
<td>A00; A01; D01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>29</td>
<td>7380101</td>
<td>Luật</td>
<td>A00; C00; C19; D01</td>
<td>17.75</td>
</tr>
<tr>
<td>30</td>
<td>7460108</td>
<td>Khoa học dữ liệu</td>
<td>A00; A01; D07; D90</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>31</td>
<td>7460112</td>
<td>Toán ứng dụng</td>
<td>A00; A01; D07; D90</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>32</td>
<td>7480103</td>
<td>Kỹ thuật phần mềm</td>
<td>A00; A01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>33</td>
<td>7480107</td>
<td>Trí tuệ nhân tạo</td>
<td>A00; A01; D07; D90</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>34</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>A00; A01; D01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>35</td>
<td>7510205</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td>A00; A01</td>
<td>22.00</td>
</tr>
<tr>
<td>36</td>
<td>7510401</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật hoá học</td>
<td>A00; B00; C02; D07</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>37</td>
<td>7510605</td>
<td>Logistics và quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td>A00; A01; D01</td>
<td>21.00</td>
</tr>
<tr>
<td>38</td>
<td>7520201</td>
<td>Kỹ thuật điện</td>
<td>A00; A01; D07</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>39</td>
<td>7520207</td>
<td>Kỹ thuật điện tử – viễn thông</td>
<td>A00; A01; D07</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>40</td>
<td>7520216</td>
<td>Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa</td>
<td>A00; A01; D07</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>41</td>
<td>7540101</td>
<td>Công nghệ thực phẩm</td>
<td>A00; B00; C02; D07</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>42</td>
<td>7580201</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng</td>
<td>A00; A01; D07</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>43</td>
<td>7620109</td>
<td>Nông học</td>
<td>B00; B03; B04; C08</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>44</td>
<td>7760101</td>
<td>Công tác xã hội</td>
<td>C00; D01; D14</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>45</td>
<td>7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>A00; A01; D01; D14</td>
<td>17.75</td>
</tr>
<tr>
<td>46</td>
<td>7810201</td>
<td>Quản trị khách sạn</td>
<td>A00; A01; D01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>47</td>
<td>7850101</td>
<td>Quản lý tài nguyên và môi trường</td>
<td>A00; B00; C04; D01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
<tr>
<td>48</td>
<td>7850103</td>
<td>Quản lý đất đai</td>
<td>A00; B00; C04; D01</td>
<td>15.00</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí Đại học Quy Nhơn</h2>
<p>Mức học phí của trường năm 2022 như sau:</p>
<ul>
<li>Với nhóm ngành Sư phạm: miễn học phí theo quy định.</li>
<li>Với nhóm ngành Kinh tế, Khoa học xã hội – nhân văn, Ngoại ngữ (thời gian đào tạo: 4 năm): học phí rơi vào khoảng 13.200.000 đồng/năm/sinh viên.</li>
<li>Với nhóm ngành Công nghệ thông tin, Khoa học tự nhiên, du lịch (thời gian đào tạo: 4 năm): khoảng 15.400.000 đồng/năm</li>
<li>Với nhóm ngành kỹ sư (thời gian đào tạo: 4.5 năm): khoảng 16.500.000 đồng/năm</li>
</ul>
<h3>&gt;&gt;&gt;Xem thêm: <a title="học phí đại học quy nhơn" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-quy-nhon/" target="_blank"><strong>Học phí Đại học Quy Nhơn</strong></a> năm học 2023-2024</h3>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Đại học Quy Nhơn</h2>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ</strong> của trường hiện bao gồm 507 giảng viên cơ hữu, trong đó có 34 Giáo sư và Phó giáo sư, 155 Tiến sĩ, và 117 Nghiên Cứu Sinh đã và đang tích luỹ kinh nghiệm học tập và nghiên cứu tại các trường Đại học uy tín cả trong và ngoài nước. Đây là một nguồn nhân lực đa dạng và phong phú, cung cấp đủ tiềm lực cho Đại học Quy Nhơn để phát triển một chương trình giáo dục Đại học đa chiều, theo hướng ứng dụng, chuẩn hóa và hiện đại hóa.</p>
<p><strong>Về cơ sở vật chất</strong>, Đại học Quy Nhơn có diện tích sử dụng lên đến hơn 130.000 mét vuông. Trong đó, trường đã đầu tư xây dựng hệ thống gần 200 phòng học và phòng thí nghiệm hiện đại, được trang bị các thiết bị nghe – nhìn như loa, máy chiếu và dụng cụ thí nghiệm chuyên nghiệp. Điều này đảm bảo rằng cả sinh viên và cán bộ, giảng viên tại trường có môi trường học tập và nghiên cứu tốt nhất để phục vụ nhu cầu của họ. Ngoài ra, khuôn viên của Đại học Quy Nhơn còn có một vườn sinh học rộng khoảng 500 mét vuông, nơi sinh viên có thể tự do trồng cây, thảo dược để hỗ trợ các hoạt động thí nghiệm và nghiên cứu của họ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-quy-nhon/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
