<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thông Tin Tuyển Sinh 247 &#187; &#187; Đại học tại Hà Nội</title>
	<atom:link href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-tai-ha-noi/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://thongtintuyensinh247.com</link>
	<description>Thông Tin Tuyển Sinh 247</description>
	<lastBuildDate>Tue, 11 Feb 2025 08:05:47 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-GB</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>Đại học Giao thông Vận tải: Thông tin tuyển sinh năm 2023</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-giao-thong-van-tai/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-giao-thong-van-tai/#respond</comments>
		<pubDate>Wed, 27 Sep 2023 08:30:40 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Yen Nguyen Hoang]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Giao thông vận tải]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=6800</guid>
		<description><![CDATA[Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải  là một trong những trường đại học hàng đầu tại Việt Nam với chuyên ngành chính về giao thông và vận tải. Trường đã và đang đóng góp quan trọng cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành giao thông, logistics và vận tải trong [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải</strong>  là một trong những trường đại học hàng đầu tại Việt Nam với chuyên ngành chính về giao thông và vận tải. Trường đã và đang đóng góp quan trọng cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành giao thông, logistics và vận tải trong cả nước.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-6888" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/utc.jpg" alt="utc" width="850" height="567" /></p>
<h2>Giới thiệu chung</h2>
<ul>
<li><strong>Tên trường</strong>: <strong><a title="trường đại học giao thông vận tải" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-cong-nghe-giao-thong-van-tai/">Trường Đại học Giao thông Vận tải</a></strong></li>
<li><strong>Tên trường Tiếng Anh</strong>: University of Transport and Communications (<strong>UTC</strong>)</li>
<li><strong>Địa chỉ:</strong>
<ul>
<li>Cơ sở tại Hà Nội: 03 Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.</li>
<li>Phân hiệu tại TP. HCM: 450 – 451 Đường Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh</li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Website</strong>: https://www.utc.edu.vn/</li>
<li><strong>Mã tuyển sinh</strong>:
<ul>
<li>Cơ sở tại Hà Nội: GHA</li>
<li>Phân hiệu tại TP. HCM: GSA</li>
</ul>
</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải năm 2023</h2>
<h3><strong>Chính sách xét tuyển</strong></h3>
<p>Sử dụng kết quả kỳ thi THPT</p>
<p>Sử dụng kết quả học tập THPT (học bạ).</p>
<p>Xét tuyển thẳng.</p>
<h3><strong>Thời gian xét tuyển</strong></h3>
<p>Đối với phương thức xét tuyển thẳng: Từ 15/3/2022-20/7/2022.</p>
<p>Đối với phương thức xét điểm thi THPT: Theo quy định của Bộ GDĐT;</p>
<p>Đối với phương thức xét điểm học bạ THPT:</p>
<p>+ Đợt 1 từ 15/3/2022-20/7/2022;</p>
<p>+ Đợt bổ sung (nếu có): sau khi kết thúc đợt 1.</p>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 7/2023.</p>
<h3><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></h3>
<p><strong>UTC</strong> thực hiện tuyển sinh trong cả nước đối với tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT.</p>
<p>Phương thức tuyển sinh</p>
<p>Nhà trường xét tuyển theo 4 phương thức:</p>
<ul>
<li>Phương thức 1: Sử dụng kết quả kỳ thi THPT năm 2023.</li>
<li>Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập THPT (học bạ).</li>
<li>Phương thức 3: Xét tuyển thẳng.</li>
<li>Phương thức 4:</li>
</ul>
<p>Xét tuyển kết hợp (áp dụng đối với các chương trình chất lượng cao).</p>
<p>Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh (áp dụng với một số ngành đào tạo tại Phân hiệu).</p>
<h3><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</strong></h3>
<ul>
<li>Phương thức 1: Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển + điểm ưu tiên (nếu có).</li>
<li>Phương thức 2: Xét tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của điểm TB lớp 10 + điểm TB lớp 11 + điểm TB lớp 12. Điểm mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển &gt;= 5.0.</li>
<li>Phương thức 3: Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia và các cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia, Quốc tế.</li>
<li>Phương thức 4:</li>
</ul>
<p>Xét tuyển kết hợp: Có chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế tiếng Anh (tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày xét tuyển) và có tổng điểm 2 môn thi THPT năm 2022 thuộc tổ hợp xét tuyển &gt;= 12,0 (trong đó có môn Toán và 01 môn khác không phải Ngoại ngữ).</p>
<p>Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh: có điểm thi đánh giá năng lực + điểm ưu tiên (nếu có) &gt;= 650/1200.</p>
<p>Mức điểm ưu tiên như sau: Khu vực 3: 0 điểm. Khu vực 2: 10 điểm. Khu vực 2-NT: 20 điểm. Khu vực 1: 30 điểm. Nhóm Ưu tiên 2 (Đối tượng 5, 6, 7): 40 điểm. Nhóm Ưu tiên 1 (Đối tượng 1, 2, 3, 4): 80 điểm.</p>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.</p>
<h3><strong>Chính sách tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển</strong></h3>
<p>Áp dụng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng do Bộ GD&amp;ĐT ban hành.</p>
<h2>Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải năm 2023</h2>
<p><strong>Cơ sở chính tại Hà Nội </strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2">
<p style="text-align: center;"><b>STT</b></p>
</td>
<td style="text-align: center;" rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td style="text-align: center;" rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td style="text-align: center;" colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td style="text-align: center;" rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><b>Theo KQ thi THPT, xét tuyển thẳng, xét tuyển kết hợp</b></td>
<td style="text-align: center;"><b>Theo kết quả học bạ THPT</b></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6"><b>Các chương trình đại trà</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>85</td>
<td>25</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>95</td>
<td>25</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7310101</td>
<td>Kinh tế</td>
<td>65</td>
<td>15</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>70</td>
<td>20</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7840101</td>
<td>Khai thác vận tải</td>
<td>140</td>
<td>35</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7840104</td>
<td>Kinh tế vận tải</td>
<td>140</td>
<td>35</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7510605</td>
<td>Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td>110</td>
<td>–</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7340201</td>
<td>Tài chính – Ngân hàng</td>
<td>40</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7580301</td>
<td>Kinh tế xây dựng</td>
<td>95</td>
<td>35</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7580302</td>
<td>Quản lý xây dựng</td>
<td>75</td>
<td>25</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7460112</td>
<td>Toán ứng dụng</td>
<td>35</td>
<td>15</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>380</td>
<td>–</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7510104</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật giao thông</td>
<td>35</td>
<td>15</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7520320</td>
<td>Kỹ thuật môi trường</td>
<td>25</td>
<td>15</td>
<td>A00, B00, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7520103</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí</td>
<td>120</td>
<td>40</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7520114</td>
<td>Kỹ thuật cơ điện tử</td>
<td>80</td>
<td>20</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7520115</td>
<td>Kỹ thuật nhiệt</td>
<td>60</td>
<td>20</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7520116</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí động lực</td>
<td>80</td>
<td>35</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>7520130</td>
<td>Kỹ thuật ô tô</td>
<td>280</td>
<td>–</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>7520201</td>
<td>Kỹ thuật điện</td>
<td>95</td>
<td>25</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>7520207</td>
<td>Kỹ thuật điện tử – viễn thông</td>
<td>190</td>
<td>50</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>22</td>
<td>7520216</td>
<td>Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá</td>
<td>190</td>
<td>–</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>7580201</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng</td>
<td>185</td>
<td>65</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>7580202</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng công trình thủy</td>
<td>25</td>
<td>15</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>7580205</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông</td>
<td>385</td>
<td>165</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>7520218</td>
<td>Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo</td>
<td>50</td>
<td>0</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6">
<p style="text-align: center;"><b>Các chương trình chất lượng cao</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>7580205 QT</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các chương trình chất lượng cao: Cầu – Đường bộ Việt – Pháp, Việt – Anh; Công trình Giao thông đô thị Việt – Nhật)</td>
<td>50</td>
<td>25</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>7480201 QT</td>
<td>Công nghệ thông tin (Chương trình chất lượng cao Công nghệ thông tin Việt – Anh)</td>
<td>45</td>
<td>15</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>28</td>
<td>7520103 QT</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí (Chương trình chất lượng cao Cơ khí ô tô Việt – Anh)</td>
<td>35</td>
<td>15</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>29</td>
<td>7580201 QT-01</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)</td>
<td>30</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>30</td>
<td>7580201 QT-02</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng (Chương trình chất lượng cao Vật liệu và Công nghệ Xây dựng Việt – Pháp)</td>
<td>20</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D01, D03</td>
</tr>
<tr>
<td>31</td>
<td>7580301 QT</td>
<td>Kinh tế xây dựng (Chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt – Anh)</td>
<td>30</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>32</td>
<td>7340301 QT</td>
<td>Kế toán (Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt – Anh)</td>
<td>55</td>
<td>15</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>33</td>
<td>7340101 QT</td>
<td>Quản trị kinh doanh (Chương trình chất lượng cao Quản trị kinh doanh Việt – Anh)</td>
<td>40</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6">
<p style="text-align: center;"><b>Các chương trình liên kết Quốc tế (do trường đối tác cấp bằng, học bằng tiếng Anh)</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>34</td>
<td>7580302 LK</td>
<td>Quản lý xây dựng (Đại học Bedfordshire – Vương Quốc Anh cấp bằng)</td>
<td>15</td>
<td>15</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>35</td>
<td>7340101 LK</td>
<td>Quản trị kinh doanh (Đại học EM Normandie – Cộng hòa Pháp cấp bằng)</td>
<td>15</td>
<td>15</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Phân hiệu tại TP.HCM </strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2">
<p style="text-align: center;"><b>STT</b></p>
</td>
<td style="text-align: center;" rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td style="text-align: center;" rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td style="text-align: center;" colspan="4"><b>Chỉ tiêu xét tuyển (dự kiến)</b></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><b>Theo KQ thi THPT ,xét tuyển thẳng</b></td>
<td style="text-align: center;"><b>Theo học bạ THPT</b></td>
<td style="text-align: center;"><b>Theo KQ kỳ thi ĐGNL của ĐHQG HCM </b></td>
<td>
<p style="text-align: center;"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7580101</td>
<td>Kiến trúc</td>
<td>30</td>
<td>10</td>
<td>0</td>
<td>A00, A01, V00, V01</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7520116</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí động lực</td>
<td>30</td>
<td>20</td>
<td>0</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7840101</td>
<td>Khai thác vận tải</td>
<td>30</td>
<td>20</td>
<td>0</td>
<td>A00, A01, D01, C01</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7520201</td>
<td>Kỹ thuật điện</td>
<td>30</td>
<td>20</td>
<td>0</td>
<td>A00, A01, D01, C01</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7520114</td>
<td>Kỹ thuật cơ điện tử</td>
<td>40</td>
<td>10</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>50</td>
<td>20</td>
<td>0</td>
<td>A00, A01, D01, C01</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>70</td>
<td>20</td>
<td>0</td>
<td>A00, A01, D01, C01</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>60</td>
<td>20</td>
<td>0</td>
<td>A00, A01, D01, C01</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7510605</td>
<td>Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td>70</td>
<td>20</td>
<td>20</td>
<td>A00, A01, D01, C01</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7520207</td>
<td>Kỹ thuật điện tử – viễn thông</td>
<td>50</td>
<td>20</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D01, C01</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7520216</td>
<td>Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá</td>
<td>60</td>
<td>20</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D01, C01</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>80</td>
<td>0</td>
<td>20</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7580301</td>
<td>Kinh tế xây dựng</td>
<td>70</td>
<td>30</td>
<td>0</td>
<td>A00, A01, D01, C01</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7520130</td>
<td>Kỹ thuật ô tô</td>
<td>70</td>
<td>30</td>
<td>20</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7580201</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng</td>
<td>100</td>
<td>50</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7580205</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông</td>
<td>90</td>
<td>60</td>
<td>20</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7520320</td>
<td>Kỹ thuật môi trường</td>
<td>20</td>
<td>20</td>
<td>0</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7580302</td>
<td>Quản lý xây dựng</td>
<td>30</td>
<td>10</td>
<td>0</td>
<td>A00, A01, D01, C01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>THAM KHẢO: <a title="điểm chuẩn đại học giao thông vận tải" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-giao-thong-van-tai/" target="_blank">Điểm chuẩn Đại học Giao thông Vận tải</a> ba năm gần nhất</strong></p>
<h2>Học phí Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải</h2>
<p>Theo đề án năm học 2022 – 2023, Đại học Giao thông Vận tải áp dụng mức học phí như sau:</p>
<ul>
<li><strong>Chương trình đại trà:</strong> 390.000 VNĐ/tín chỉ</li>
<li><strong>Chương trình chất lượng cao</strong>: 850.000 VNĐ/tín chỉ</li>
</ul>
<p>Dựa vào tăng học phí thường xuyên, năm 2023 dự kiến học phí của trường sẽ tăng 10%. Đơn giá học phí dự kiến tăng từ 1.000.000 VNĐ đến 1.500.000 VNĐ so với năm học trước. Lộ trình tăng học phí hàng năm không vượt quá 10%.</p>
<p><strong>Xem thêm: Chính sách <a title="học phí đại học giao thông vận tải" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-giao-thong-van-tai/" target="_blank">học phí Đại học Giao thông Vận tải</a> chi tiết</strong></p>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất của Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải</h2>
<p><em><strong>Đội ngũ cán bộ</strong></em></p>
<p>Trường có tổng cộng 1120 cán bộ, viên chức, bao gồm 827 giảng viên, trong đó có<strong> 91 giáo sư và phó giáo sư, 202 tiến sĩ, 489 thạc sĩ.</strong> Đây là đội ngũ uy tín, giàu kinh nghiệm, chuyên về đào tạo, quản lý và nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực Giao thông vận tải.</p>
<p><em><strong>Cơ sở vật chất</strong></em></p>
<p>Khuôn viên trường rộng 216.901 m², có hơn 300 phòng học lớn, 108 phòng thí nghiệm của các khoa và bộ môn với trang thiết bị, máy tính kết nối internet.</p>
<p>Các phòng thí nghiệm tiêu biểu bao gồm:</p>
<ul>
<li>Phòng thí nghiệm điện tử</li>
<li>Phòng thí nghiệm cơ khí</li>
<li>Phòng thí nghiệm công trình</li>
<li>Phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng và kết cấu xây dựng</li>
<li>Phòng thí nghiệm trung tâm đào tạo thực hành và chuyển giao công nghệ</li>
<li>Và nhiều phòng thí nghiệm khác về các bộ môn khác nhau.</li>
</ul>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Hoàng Yến</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-giao-thong-van-tai/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Nguyễn Trãi &#8211; Nơi thực hiện giấc mơ của thầy và trò</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-nguyen-trai/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-nguyen-trai/#respond</comments>
		<pubDate>Wed, 13 Sep 2023 15:34:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Dao Ngoc]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Nguyễn Trãi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=5876</guid>
		<description><![CDATA[Đại học Nguyễn Trãi là một tổ chức giáo dục tại Việt Nam, được thành lập vào ngày 5/2/2008 theo Quyết định số 183/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường trước đây hoạt động dưới tên gọi Viện Đào tạo Công nghệ và Quản lý Quốc tế. Được thành lập từ những năm trước, Đại [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Đại học Nguyễn Trãi</strong> là một tổ chức giáo dục tại Việt Nam, được thành lập vào ngày 5/2/2008 theo Quyết định số 183/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường trước đây hoạt động dưới tên gọi Viện Đào tạo Công nghệ và Quản lý Quốc tế. Được thành lập từ những năm trước, Đại học Nguyễn Trãi hiện đang tập trung vào việc xây dựng danh tiếng và uy tín của mình thông qua sự cố gắng không ngừng nghỉ. Dù đã trở nên quen thuộc với học sinh và phụ huynh, nhưng để hiểu rõ hơn về trường này thì không phải ai cũng đã có thông tin.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-5767" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/ĐHNgT.jpg" alt="ĐHNgT" width="850" height="628" /></p>
<h2>Giới thiệu chung</h2>
<ul>
<li>Tên trường: <strong><a title="trường đại học nguyễn trãi" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-nguyen-trai/">Trường Đại học Nguyễn Trãi</a></strong></li>
<li>Tên Tiếng Anh: Nguyen Trai University (<strong>NTU</strong>)</li>
<li>Địa chỉ:
<ul>
<li>Cơ sở 1: 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội</li>
<li>Cơ sở 2: 36A Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội</li>
<li>Cơ sở 3: Số 28A Lê Trọng Tấn, Hà Đông, Hà Nội</li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li>Website: http://daihocnguyentrai.edu.vn</li>
<li>Mã tuyển sinh: NTU</li>
<li>Email tuyển sinh: daihocnguyentrai.edu.vn@gmail.com</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Đại học Nguyễn Trãi năm 2023</h2>
<p>Trong năm 2022, <em><strong>Đại học Nguyễn Trãi</strong></em> đã áp dụng các <strong>chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển</strong> như sau:</p>
<ul>
<li>Chính sách ưu tiên dựa trên đối tượng và khu vực sẽ tuân theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.</li>
<li>Áp dụng tuyển thẳng cho những đối tượng được quy định bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo.</li>
<li>Chế độ ưu tiên xét tuyển sẽ tuân theo Quy chế tuyển sinh Đại học và Cao đẳng hệ chính quy, cộng thêm điểm ưu tiên để xét tuyển cho những thí sinh đạt ngưỡng điểm tối thiểu.</li>
<li>Kết quả xét tuyển sẽ dựa trên thứ tự điểm cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.</li>
<li>Trong trường hợp thí sinh có cùng điểm xét tuyển, ưu tiên sẽ được đưa cho những thí sinh có tổng điểm trung bình 5 học kỳ cuối cùng của THPT cao hơn, ở môn Toán hoặc Văn theo tổ hợp 3 môn.</li>
</ul>
<p><em><strong>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển cho năm 2023 &#8211; 2024 dự kiến sẽ không có thay đổi so với năm 2022.</strong></em></p>
<p><strong>Thời gian xét tuyển:</strong></p>
<p><em><strong>Đại học Nguyễn Trãi</strong></em> đã chia thời gian nhận hồ sơ xét tuyển thành 3 đợt cho năm 2022:</p>
<ul>
<li>Đợt 1: Từ ngày 01/03/2022 đến ngày 30/05/2022.</li>
<li>Đợt 2: Từ ngày 01/06/2022 đến ngày 30/08/2022.</li>
<li>Đợt 3: Từ ngày 15/09/2022 đến khi đủ chỉ tiêu.</li>
</ul>
<p>Năm học 2023 &#8211; 2024, thời gian xét tuyển của trường sẽ bắt đầu từ tháng 3/2023.</p>
<p><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</strong></p>
<p>Đại học Nguyễn Trãi mở cửa rộng rãi cho tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc.</p>
<p><strong>Phương thức tuyển sinh</strong></p>
<p>Trong năm 2023, <em><strong>Đại học Nguyễn Trãi</strong></em> sẽ áp dụng tổng cộng 3 phương thức tuyển sinh, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chiếm 5% tổng chỉ tiêu của từng ngành.</li>
<li>Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023, chiếm 50% tổng chỉ tiêu.</li>
<li>Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Xét tuyển học bạ), chiếm 45% tổng chỉ tiêu.</li>
</ul>
<p><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</strong></p>
<p>Năm 2022, <em><strong>Đại học Nguyễn Trãi</strong></em> đã đưa ra những ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào như sau:</p>
<ul>
<li>Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển phải cung cấp thông tin hợp lệ và tuân theo quy định.</li>
<li>Thí sinh phải đạt hạnh kiểm khá trở lên.</li>
<li>Điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển sau phải cao hơn điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển trước.</li>
<li>Nguyên tắc xét tuyển từ cao xuống thấp sẽ được áp dụng.</li>
<li>Đối với các ngành năng khiếu, điểm của các môn thi Toán, Vật lý, Ngữ văn tại kỳ thi THPT Quốc gia sẽ được sử dụng.</li>
<li>Kết quả thi môn năng khiếu của trường sẽ được sử dụng khi các môn này cùng được xét tuyển.</li>
</ul>
<p><em><strong>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho năm 2023 &#8211; 2024 sẽ không có thay đổi so với năm 2022.</strong></em></p>
<h2>Điểm chuẩn NTU năm 2023</h2>
<p><em>Ngưỡng điểm chuẩn trúng tuyển phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT tại Đại học Nguyễn Trãi năm 2023 , dao động từ<strong> 20 đến 22 điểm</strong> trên thang điểm 30 . Cụ thể:</em></p>
<table style="height: 559px;" width="962">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><strong>STT</strong></td>
<td rowspan="2"><strong>Ngành đào tạo</strong></td>
<td rowspan="2" width="215"><strong>Tổ hợp môn xét tuyến</strong></td>
<td rowspan="2" width="110"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td colspan="2" width="220"><strong>Phương thức xét tuyển</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="110"><strong>Điểm chuẩn THPT</strong></td>
<td width="110"><strong>Xét học bạ</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td width="285">Quản trị kinh doanh<br />
– Quản trị KD du lịch<br />
– Digital Marketing<br />
– Logistics and Supply Chain Management<br />
– Quản trị khởi nghiệp</td>
<td width="215">A00,  D01, A07, C04</td>
<td>7340101</td>
<td>22</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>Ngôn ngữ Nhật</td>
<td width="215">A01, D01, C00, D63</td>
<td>7220209</td>
<td>20</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td width="285">Quốc tế học<br />
– Hàn Quốc học<br />
– Trung Quốc học<br />
– Anh học<br />
– Đức học</td>
<td width="215">A01, D01, C04, C00</td>
<td>7310601</td>
<td>22</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>Quan hệ công chúng</td>
<td width="215">C00, D01, C19, C14</td>
<td>7320108</td>
<td>20</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td width="215">A00, D01, A01, C04</td>
<td>7480201</td>
<td>22</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>Kế toán</td>
<td width="215">A00, D01, A07, C04</td>
<td>7340301</td>
<td>20</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td width="285">Kiến trúc<br />
– Kiến trúc Nội thất</td>
<td width="215">C02, A00, C04 A07</td>
<td>7580101</td>
<td>20</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>Thiết kế đồ hoạ</td>
<td width="215">C15, C03, C04, C01</td>
<td>7210403</td>
<td>22</td>
<td>18</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&gt;&gt; Xem thêm:</p>
<h2>Học phí Đại học Nguyễn Trãi năm học 2023-2024</h2>
<p>Học phí dự kiến cho <strong>năm học 2023 – 2024</strong> tại Trường Đại học Nguyễn Trãi sẽ <em><strong>dao động từ 97.020.000 VNĐ đến 139.700.000 VNĐ cho toàn bộ khóa học</strong></em>. Mức tăng này tương ứng với 10% mỗi năm học, tuân theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, đây chỉ là thông tin dự kiến, trường sẽ công bố chính thức khi đề án thu chi tài chính được phê duyệt.</p>
<p>Trước đó, trong <strong>năm học 2022 – 2023</strong>, mức học phí cho các chuyên ngành cụ thể tại Trường Đại học Nguyễn Trãi đã được quy định như sau:</p>
<ul>
<li><em>Khối ngành kinh tế và ngôn ngữ: <strong>88,2 triệu đồng/toàn khóa học.</strong></em></li>
<li><em>Khối ngành kỹ thuật, thiết kế, và kiến trúc: <strong>127,2 triệu đồng/toàn khóa học.</strong></em></li>
</ul>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất NTU</h2>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ và giảng viên:</strong></p>
<p>Đại học Nguyễn Trãi tự hào về đội ngũ giảng viên, được đánh giá không chỉ là những chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn, mà còn có kinh nghiệm thực tế phong phú và niềm đam mê vượt qua đối với việc giảng dạy. Các thành viên trong đội ngũ giảng viên và nhân viên của trường đều có học vị cao cấp như Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, và nhiều trong số họ đã từng làm việc và giảng dạy tại các trường đại học, viện nghiên cứu và các tập đoàn lớn trong và ngoài nước. Nhiều trong số giảng viên đã được đào tạo và tốt nghiệp tại các trường đại học hàng đầu trên thế giới, như Pháp, Nga, Anh và các nước phát triển khác.</p>
<p><strong>Cơ sở vật chất:</strong></p>
<p>Đại học Nguyễn Trãi có tổng diện tích sử dụng cho giảng đường và phòng học lên đến 5.906 m2. Hệ thống phòng thực hành và nhà tập đa năng có <strong>tổng diện tích là 1.088 m2</strong>. Tất cả các phòng học được trang bị thiết bị hiện đại như máy chiếu, điều hòa nhiệt độ, tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình học tập và giảng dạy. Trường còn có 3 phòng vẽ, đều được trang bị đầy đủ thiết bị và dụng cụ vẽ để hỗ trợ các sinh viên học các ngành như Kiến trúc và Thiết kế. Ngoài ra, có phòng giáo cụ trực quan và phòng máy tính với kết nối Internet tốc độ cao. Trường cũng có trung tâm thông tin và thư viện với hàng ngàn đầu sách tham khảo nước ngoài, phục vụ nghiên cứu của sinh viên và giảng viên. Cuối cùng, trường còn có một hội trường có sức chứa lên đến 200 người, được trang bị hệ thống cách âm, máy chiếu, điều hòa không khí, để phục vụ tối đa các hoạt động hội họp và sinh hoạt của sinh viên và cán bộ Nhà trường.</p>
<p style="text-align: right;"><b><i>Đào Ngọc</i></b></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-nguyen-trai/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị và những điều bạn chưa biết</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-cong-nghe-va-quan-ly-huu-nghi/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-cong-nghe-va-quan-ly-huu-nghi/#respond</comments>
		<pubDate>Thu, 07 Sep 2023 03:17:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Dao Ngoc]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu về ĐH Công nghệ và Quản lý Hữu nghị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=5082</guid>
		<description><![CDATA[Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị (UTM Hà Nội) là một trường đại học tại Hà Nội, Việt Nam, chuyên về lĩnh vực công nghệ và quản lý. Trường được thành lập để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng trong các ngành liên quan đến công nghệ [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị</strong> (UTM Hà Nội) là một trường đại học tại Hà Nội, Việt Nam, chuyên về lĩnh vực công nghệ và quản lý. Trường được thành lập để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng trong các ngành liên quan đến công nghệ thông tin, quản lý kinh doanh, và nhiều lĩnh vực khác. UTM Hà Nội cam kết cung cấp chương trình đào tạo hiện đại, cơ sở vật chất tốt, và đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm để hỗ trợ sự phát triển của sinh viên và chuẩn bị họ cho tương lai nghề nghiệp.</em><br />
<img class="aligncenter wp-image-5084" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/09/ĐHCNVQLHN.jpg" alt="ĐHCNVQLHN" width="850" height="567" /></p>
<h2>Giới thiệu chung</h2>
<ul>
<li>Tên trường: <a title="đại học công nghệ và quản lý hữu nghị" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-cong-nghe-va-quan-ly-huu-nghi/"><strong>Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị</strong></a></li>
<li>Tên tiếng Anh: University of Technology and Management (<strong>UTM</strong>)</li>
<li>Địa chỉ: Lô 1-4, 431 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội</li>
<li>Website: http://utm.edu.vn</li>
<li>Mã tuyển sinh: DCQ</li>
<li>Email tuyển sinh: tuyensinh@utm.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị</h2>
<p><strong>Chính sách xét tuyển:</strong></p>
<p><strong>Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị (UTM)</strong> Hà Nội thực hiện chính sách xét tuyển dưới đây:</p>
<p><strong>1. Phương thức xét tuyển:</strong></p>
<ul>
<li>Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT.</li>
<li>Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ THPT.</li>
<li>Xét tuyển theo các điều kiện cụ thể do trường đề ra.</li>
</ul>
<p><strong>2. Thời gian xét tuyển:</strong></p>
<ul>
<li>Đợt 1: Theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.</li>
<li>Các đợt tiếp theo sẽ phụ thuộc vào kết quả tuyển sinh và sẽ được thông báo trên trang web chính thức của trường.</li>
<li>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ diễn ra từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.</li>
</ul>
<p><strong>3. Phương thức tuyển sinh:</strong></p>
<ul>
<li>UTM áp dụng 3 phương thức tuyển sinh: a. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT năm 2023. b. Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ THPT. c. Xét tuyển dựa trên các điều kiện cụ thể theo yêu cầu của trường.</li>
</ul>
<p><strong>4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển:</strong></p>
<ul>
<li>Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm 2022: Điểm xét tuyển (ĐXT) &gt;= 15.</li>
<li>Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT: ĐXT &gt;= 18.0 hoặc điểm trung bình chung năm lớp 12 &gt;= 6.0.</li>
<li>Xét tuyển theo các điều kiện cụ thể theo yêu cầu của trường, bao gồm tốt nghiệp Trung cấp trở lên cho tất cả các ngành (trừ các ngành thuộc lĩnh vực Ngôn ngữ).</li>
</ul>
<p><strong>5. Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:</strong></p>
<ul>
<li>Trường thực hiện chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh do Bộ GD&amp;ĐT ban hành. Để biết thêm chi tiết về các đối tượng được tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, bạn có thể tham khảo tại trường hoặc trang web của Bộ GD&amp;ĐT.</li>
</ul>
<h2>Các ngành tuyển sinh của Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị năm 2023</h2>
<p>Các ngành tuyển sinh năm 2023 của trường vẫn giữ nguyên so với năm trước, cụ thể:</p>
<table style="height: 502px;" width="975">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Theo phương thức khác</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7340201</td>
<td>Tài chính – Ngân hàng</td>
<td>18</td>
<td>42</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>30</td>
<td>70</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>30</td>
<td>70</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7340116</td>
<td>Bất động sản</td>
<td>18</td>
<td>42</td>
<td>A00, A01, D01, C00</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7510605</td>
<td>Logistic và quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td>36</td>
<td>84</td>
<td>A00, A01, D01, C00</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7310205</td>
<td>Quản lý nhà nước</td>
<td>36</td>
<td>84</td>
<td>C00, D11, D01, D14</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7380107</td>
<td>Luật kinh tế</td>
<td>90</td>
<td>210</td>
<td>A00, A01, D01, C00</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành</td>
<td>30</td>
<td>70</td>
<td>A00, A01, D01, C00</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7220201</td>
<td>Ngôn ngữ Anh</td>
<td>105</td>
<td>245</td>
<td>D07, D11, D01, D14</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7220202</td>
<td>Ngôn ngữ Nga</td>
<td>15</td>
<td>35</td>
<td>D07, D11, D01, D14</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7220204</td>
<td>Ngôn ngữ Trung quốc</td>
<td>30</td>
<td>70</td>
<td>D07, D11, D01, D14</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ Thông tin</td>
<td>39</td>
<td>91</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7480103</td>
<td>Kỹ thuật phần mềm</td>
<td>18</td>
<td>42</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7510205</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td>30</td>
<td>70</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn của Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị năm 2023</h2>
<p>Dựa trên đề án tuyển sinh và kết quả thi TN THPT, trường đã công bố ngưỡng điểm chuẩn năm 2023 như sau:</p>
<table width="953">
<tbody>
<tr>
<td width="40"><strong>STT</strong></td>
<td width="89"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td width="285"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td width="145"><strong>Tổ hợp môn</strong></td>
<td width="110"><strong>Điểm chuẩn</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">1</td>
<td width="89">7340201</td>
<td width="285">Tài chính ngân hàng</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D07</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">2</td>
<td width="89">7340301</td>
<td width="285">Kế toán</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D07</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">3</td>
<td width="89">7340101</td>
<td width="285">Quản trị kinh doanh</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D07</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">4</td>
<td width="89">7340116</td>
<td width="285">Bất động sản</td>
<td width="145">A00; A01; D01; C00</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">5</td>
<td width="89">7340202</td>
<td width="285">Công nghệ Tài chính</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D07</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">6</td>
<td width="89">7310106</td>
<td width="285">Kinh tế Quốc tế</td>
<td width="145">A00; A01; D01; C00</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">7</td>
<td width="89">7510605</td>
<td width="285">Logistic và quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D07</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">8</td>
<td width="89">7310205</td>
<td width="285">Quản lý nhà nước</td>
<td width="145">A00; D11; D01; D14</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">9</td>
<td width="89">7380107</td>
<td width="285">Luật kinh tế</td>
<td width="145">A00; A01; D01; C00</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">10</td>
<td width="89">7810103</td>
<td width="285">Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành</td>
<td width="145">A00; A01; D01; C00</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">11</td>
<td width="89">7220201</td>
<td width="285">Ngôn ngữ Anh</td>
<td width="145">D07; D11; D01; D14</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">12</td>
<td width="89">7220204</td>
<td width="285">Ngôn ngữ Trung quốc</td>
<td width="145">D07; D11; D01; D14</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">13</td>
<td width="89">7220202</td>
<td width="285">Ngôn ngữ Nga</td>
<td width="145">D07; D11; D01; D14</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">14</td>
<td width="89">7480201</td>
<td width="285">Công nghệ Thông tin</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D07</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">15</td>
<td width="89">7480103</td>
<td width="285">Kỹ thuật phần mềm</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D07</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">16</td>
<td width="89">7510205</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td width="145">A00; A01; D01; D07</td>
<td width="110">15</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Điểm chuẩn của trường UTM năm học 2023-2024 <strong>không có sự chênh lệch nhiều</strong> so với năm trước đó.<br />
<em><strong>Chi tiết xem lại: <a title="điểm chuẩn đại học công nghệ và quản lý hữu nghị" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-cong-nghe-va-quan-ly-huu-nghi/" target="_blank">Điểm chuẩn Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị</a> qua các năm</strong></em></p>
<h2>Học phí của Trường</h2>
<p><strong>Học phí đại học chính quy:</strong></p>
<ul>
<li>Khóa 14: 493.000đ/1 tín chỉ (áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo).</li>
<li>Khóa 13: 435.000đ/1 tín chỉ (áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo).</li>
<li>Khóa 12, 11, 10: 350.000đ/1 tín chỉ (áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo).</li>
</ul>
<p><strong>Học phí đại học hình thức vừa làm vừa học, đại học liên thông, bằng 2:</strong></p>
<ul>
<li>Tất cả các ngành: 500.000đ/1 tín chỉ.</li>
</ul>
<p><strong>Học phí đại học hệ từ xa:</strong></p>
<ul>
<li>Tất cả các ngành: 400.000đ/1 tín chỉ.</li>
</ul>
<p><strong>Học phí đại học hệ từ xa, vừa làm vừa học, bằng 2 (xét tuyển theo điều kiện 3):</strong></p>
<ul>
<li>Tất cả các ngành: 250.000đ/1 tín chỉ (áp dụng cho các học phần thuộc khối kiến thức đại cương).</li>
</ul>
<p><strong>Học phí thạc sĩ:</strong></p>
<ul>
<li>Ngành Luật kinh tế: Học phí toàn khóa học 57.000.000đ (950.000đ/1 tín chỉ).</li>
<li>Ngành Quản lý kinh tế, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Học phí toàn khóa học 48.000.000đ (800.000đ/1 tín chỉ).</li>
<li>Ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm: Học phí 39.000.000đ (650.000đ/1 tín chỉ).</li>
</ul>
<p><em><strong>Đọc thêm: <a title="đại học công nghệ và quản lý hữu nghị học phí" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-truong-dai-hoc-cong-nghe-va-quan-ly-huu-nghi/" target="_blank">Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị học phí</a> chi tiết</strong></em></p>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị</h2>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ và giảng viên:</strong></p>
<p>Trường hiện nay có tổng cộng 164 giảng viên thuộc đội ngũ cơ hữu và 58 giảng viên thỉnh giảng đang tham gia công tác và giảng dạy tại trường. Đội ngũ cán bộ và giảng viên của trường được xác định là tận tâm và hết lòng với công việc, đồng thời, họ sở hữu học hàm và học vị cao. Đặc biệt, có 90% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ trở lên, tạo nên những chuyên gia hàng đầu trong việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại trường.</p>
<p><strong>Cơ sở vật chất:</strong></p>
<p>Khuôn viên của trường có diện tích rộng lớn, đạt tổng cộng 2,456 m², bao gồm 95 phòng học, hội trường, phòng làm việc, thư viện, cùng với các phòng thực hành và thí nghiệm hiện đại. Trong số các cơ sở này, trường có:</p>
<ul>
<li>2 Phòng học đa phương tiện.</li>
<li>6 Phòng máy tính.</li>
<li>2 Phòng thí nghiệm.</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, thư viện của trường cũng được trang bị hiện đại, với 300 chỗ ngồi để đọc sách, 60 máy tính kết nối mạng, và bộ sưu tập gồm 5200 bản sách.</p>
<p style="text-align: right;"><b><i>Đào Ngọc</i></b></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-cong-nghe-va-quan-ly-huu-nghi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trường Đại học Đông Đô năm 2023 có gì mới?</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/truong-dai-hoc-dong-do/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/truong-dai-hoc-dong-do/#respond</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Aug 2023 11:02:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thu Minh]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu về ĐH Đông Đô]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=4365</guid>
		<description><![CDATA[Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, trường Đại học Đông Đô có 23 khoa học ngành đào tạo hệ chính quy và 7 chuyên ngành đào tạo sau đại học, với hơn 40.000 cử nhân và kỹ sư tốt nghiệp. Nhiều cựu sinh viên tiếp tục học cao hơn để đạt bằng thạc [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, trường Đại học Đông Đô có 23 khoa học ngành đào tạo hệ chính quy và 7 chuyên ngành đào tạo sau đại học, với hơn 40.000 cử nhân và kỹ sư tốt nghiệp. Nhiều cựu sinh viên tiếp tục học cao hơn để đạt bằng thạc sĩ và tiến sĩ, và nhiều trong số họ đảm nhận vị trí quan trọng trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước hoặc các doanh nghiệp lớn.</em></p>
<p><em>Mục tiêu phát triển của trường là trở thành một đơn vị giáo dục uy tín, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nền kinh tế tri thức trong thời kỳ mới. Trường hướng đến việc trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành chuyên nghiệp, giúp họ tự tin và sẵn sàng hội nhập với cộng đồng quốc tế, đồng thời phát triển bản sắc riêng của Đại học Đông Đô.</em></p>
<h2><img class="aligncenter wp-image-4366" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/08/truong-dai-hoc-dong-do-diem-chuan-1.jpg" alt="truong-dai-hoc-dong-do-diem-chuan-1" width="850" height="567" /></h2>
<h2>Tổng quan về trường Đại học Đông Đô</h2>
<ul>
<li>Tên trường: Trường Đại học Đông Đô</li>
<li>Tên tiếng Anh: Hanoi Dong Do International University (HDIU)</li>
<li>Địa chỉ: 60B Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội</li>
<li>Website: http://www.hdiu.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: DDU</li>
<li>Email tuyển sinh: tuyensinh@hdiu.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Đông Đô năm 2023</h2>
<h3>Thời gian xét tuyển</h3>
<p>Đại học Đông Đô dự kiến nhận bắt đầu nhận hồ sơ dự tuyển theo ba đợt như sau:</p>
<ul>
<li>Đợt 1: từ ngày 20/3 – 19/6/2023.</li>
<li>Đợt 2: từ ngày 20/6 – 30/9/2023.</li>
<li>Đợt 3: từ ngày 02/10 – 30/12/2023.</li>
</ul>
<h3>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</h3>
<p>Đại học Đông Đô tuyển sinh tất cả các đối tượng đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc.</p>
<h3>Phương thức tuyển sinh</h3>
<p>Năm nay, nhà trường đưa ra 2 phương thức tuyển sinh, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào điểm thi THPT Quốc gia 2023</li>
<li>Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên bảng điểm học bạ THPT</li>
</ul>
<h3>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</h3>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện tuyển sinh được nhà trường đưa ra theo từng phương thức tuyển sinh. Cụ thể như sau:</p>
<ul>
<li>Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả học bạ: Thí sinh tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) có tổng điểm cả năm lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 16.5 điểm trở lên (Ngành Dược đạt từ 24.0 điểm trở lên, học lực giỏi). Theo đó, điểm xét trúng tuyển được tính là: Điểm xét trúng tuyển = Điểm tổng kết cả năm lớp 12 môn 1 + Điểm tổng kết cả năm lớp 12 môn 2 + Điểm tổng kết cả năm lớp 12 môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có).</li>
<li>Đối với phương thức Xét tuyển dựa vào điểm thi THPT Quốc gia 2023: thí sinh có điểm thi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển vào trường vượt qua ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường và không có môn nào dưới 1 điểm.</li>
</ul>
<h3>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển</h3>
<p>Đại học Đông Đô tuyển thẳng các thí sinh là một trong các đối tượng được xét tuyển thẳng được Bộ Giáo dục đề ra.</p>
<h3>Trường Đại học Đông Đô tuyển sinh các ngành nào?</h3>
<p>Đại học Đông Đô năm nay đào tạo 5 ngành chính cụ thể như sau:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>STT</b></td>
<td><b>Mã ngành</b></td>
<td><b>Tên ngành</b></td>
<td><b>Tổ hợp môn</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7380107</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>A00, A01, B00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7340101</td>
<td>Luật kinh tế</td>
<td>A00, A01, B00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7580201</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng</td>
<td>A00, A01, B00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7640101</td>
<td>Dược học</td>
<td>A00, A01, B00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7720201</td>
<td>Thú y</td>
<td>A00, A02, B00, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>A00, A01, A02, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7510406</td>
<td>Công nghệ KT môi trường</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>A00, A01, B00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7340201</td>
<td>Tài chính ngân hàng</td>
<td>A00, A01, B00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7220204</td>
<td>Ngôn ngữ Trung Quốc</td>
<td>A00, D01, D04, D20</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7340122</td>
<td>Thương mại điện tử</td>
<td>A00, A01, D01, D08</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7720601</td>
<td>Xét nghiệm Y học</td>
<td>A00, A02, B00,</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7510205</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td>A00, A01, B00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7310205</td>
<td>Quản lý nhà nước</td>
<td>A00, A01, D01, C00</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn của Trường Đại học Đông Đô năm 2023</h2>
<p><em>Dựa trên đề án tuyển sinh và kết quả thi TN THPTQG 2023, Đại học Đông Đô đã công bố ngưỡng<strong> điểm chuẩn năm học 2023-2024 dao động từ 15 – 19 điểm. </strong>Cụ thể:</em></p>
<table style="height: 860px;" width="968">
<tbody>
<tr>
<td width="42"><strong>STT</strong></td>
<td width="92"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td width="294"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td width="150"><strong>Tổ hợp</strong></td>
<td width="114"><strong>Điểm chuẩn THPTQG</strong></td>
<td width="114"><strong>Xét học bạ</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="42">1</td>
<td width="92">7380107</td>
<td width="294">Luật kinh tế</td>
<td width="150">A00; A01; D01; C00</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">2</td>
<td width="92">7310205</td>
<td width="294">Quản lý nhà nước</td>
<td width="150">A00; A01; D01; C00</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">3</td>
<td width="92">7720201</td>
<td width="294">Điều Dưỡng</td>
<td width="150">A00; A01; B00; B08</td>
<td width="114">19</td>
<td width="114">19,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">4</td>
<td width="92">7640101</td>
<td width="294">Thú y</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D01</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">5</td>
<td width="92">7720601</td>
<td width="294">Kỹ thuật Xét nghiệm y học</td>
<td width="150">A00; A02; B00; D07</td>
<td width="114">19</td>
<td width="114">19,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">6</td>
<td width="92">7340101</td>
<td width="294">Quản trị kinh doanh</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D01</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">7</td>
<td width="92">7240301</td>
<td width="294">Kế toán</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D01</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">8</td>
<td width="92">7340201</td>
<td width="294">Tài chính ngân hàng</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D01</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">9</td>
<td width="92">7340122</td>
<td width="294">Thương mại điện tử</td>
<td width="150">A00; A01; D01; D07</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">10</td>
<td width="92">7580101</td>
<td width="294">Kiến trúc</td>
<td width="150">V00; V01; V02; H00</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">11</td>
<td width="92">7220209</td>
<td width="294">Ngôn Ngữ Nhật</td>
<td width="150">A01; C00; D01; D14</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">12</td>
<td width="92">7220204</td>
<td width="294">Ngôn ngữ Trung Quốc</td>
<td width="150">A00; D01; D04; D20</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">13</td>
<td width="92">7510205</td>
<td width="294">Công nghệ kỹ thuật ô tô</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">14</td>
<td width="92">7510406</td>
<td width="294">Công nghệ kỹ thuật môi trường</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">15</td>
<td width="92">7580201</td>
<td width="294">Kỹ thuật xây dựng</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D01</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">16</td>
<td width="92">7480201</td>
<td width="294">Công nghệ thông tin</td>
<td width="150">A00; A01; A02; D01</td>
<td width="114">15</td>
<td width="114">16,5</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<h2>Học phí của Trường Đại học Đông Đô năm 2023</h2>
<p>Dựa vào mức tăng học phí theo từng năm dựa trên quyết định của nhà nước. Dự kiến mức học phí năm 2023 của đại học Đông Đô vẫn giữ mức tăng 10%. Tương mỗi sinh viên phải chi trả mức học phí dao động từ 1.750.000 đến 2.750.000 VNĐ cho một tháng.</p>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất của Trường Đại học Đông Đô</h2>
<p>Trường có hơn 344 giảng viên với kinh nghiệm dày dặn, phần lớn đã được đào tạo ở nước ngoài. Đội ngũ này bao gồm Viện sĩ, Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ và cả các đầu ngành chuyên môn.</p>
<p>Cơ sở vật chất của Đại học Đông Đô luôn được duy trì và bổ sung. Ngoài nhiều phòng học, phòng máy, phòng thí nghiệm, xưởng và phòng thực hành, trường còn đầu tư vào việc nâng cao cuộc sống sinh viên, các tiện ích như hồ bơi, nhà văn hoá, nhà thi đấu và thậm chí sân golf cũng được xây dựng để tạo điều kiện cho hoạt động giải trí. Ký túc xá và nhà ăn cũng được cung cấp để đáp ứng nhu cầu ở và ăn uống của sinh viên.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Thu Minh</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/truong-dai-hoc-dong-do/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trường Đại học Điện lực: Giáo dục toàn diện, vững nền tảng, bền tương lai</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/truong-dai-hoc-dien-luc/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/truong-dai-hoc-dien-luc/#respond</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Aug 2023 08:47:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thu Minh]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu về ĐH Điện lực]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=4354</guid>
		<description><![CDATA[Trường Đại học Điện Lực có lịch sử dài, bắt đầu từ Trường Kỹ nghệ thực hành Hà Nội do Pháp thành lập. Năm 1954, trường tách thành Kỹ thuật I và Kỹ thuật II. Vào ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định thành lập Đại học Điện lực dựa trên nền tảng [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Trường Đại học Điện Lực có lịch sử dài, bắt đầu từ Trường Kỹ nghệ thực hành Hà Nội do Pháp thành lập. Năm 1954, trường tách thành Kỹ thuật I và Kỹ thuật II. Vào ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định thành lập Đại học Điện lực dựa trên nền tảng nâng cấp Cao đẳng Điện lực. Trường Đại học Điện Lực mục tiêu phát triển thành trường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Trường cũng hướng đến việc trở thành nguồn cung nhân lực tin cậy cho cả đất nước.</em></p>
<p><a href="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/08/đhđl.jpg"><img class="aligncenter wp-image-6208" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/08/đhđl.jpg" alt="đhđl" width="850" height="567" /></a></p>
<h2>Tổng quan về trường Đại học Điện lực</h2>
<ul>
<li>Tên trường: Đại học Điện Lực</li>
<li>Tên tiếng Anh: Electric Power University (EPU)</li>
<li>Địa chỉ: 235 Hoàng Quốc Việt, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.</li>
<li>Website: http://www.epu.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: DDL</li>
<li>Email tuyển sinh: tuyensinh@epu.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Điện lực năm 2023</h2>
<h3>Thời gian xét tuyển</h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển của trường sẽ bắt đầu từ tháng 2/2023 đến cuối tháng 6/2023.</p>
<h3>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</h3>
<p>Đối tượng tuyển sinh của EPU mở rộng đối với tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp trên toàn quốc.</p>
<h3>Phương thức tuyển sinh</h3>
<ul>
<li>Hồ sơ xét tuyển gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển phương thức ĐGNL; Bản công chứng kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG HN; Bản công chứng Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của thí sinh; Lệ phí xét tuyển 100.000đ/thí sinh.</li>
<li>Hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận tuyển sinh của Trường hoặc qua đường bưu điện.</li>
</ul>
<h3>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</h3>
<p>Năm 2023, Đại học Điện Lực đã đưa ra quy định cụ thể về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường trong đề án tuyển sinh, được chia làm các nhóm sau:</p>
<ul>
<li>Nhóm 1: Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT năm 2022: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được trường công bố sau khi có kết quả thi THPT.</li>
<li>Nhóm 2: Đối với phương thức xét tuyển thí sinh dựa trên kết quả học tập THPT: điểm xét tuyển của các môn học trong tổ hợp xét tuyển &gt; 6,0 điểm.</li>
</ul>
<h3>Trường Đại học Điện Lực tuyển sinh những ngành nào?</h3>
<p>Năm nay, EPU mở rộng cánh cửa đại học đối với  những thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào các ngành của trường như: Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ thông tin, Quản lý năng lượng… Dưới đây là chỉ tiêu dự kiến và tổ hợp xét tuyển của từng ngành:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Xét học bạ</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7510301</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử</td>
<td>320</td>
<td>210</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7510601</td>
<td>Quản lý công nghiệp</td>
<td>40</td>
<td>20</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7510302</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông</td>
<td>135</td>
<td>85</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7510303</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa</td>
<td>275</td>
<td>185</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7510203</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử</td>
<td>130</td>
<td>85</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7510201</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật cơ khí</td>
<td>110</td>
<td>75</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7510102</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng</td>
<td>80</td>
<td>55</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7520115</td>
<td>Kỹ thuật nhiệt</td>
<td>95</td>
<td>65</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7510605</td>
<td>Logistic và quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td>75</td>
<td>50</td>
<td>A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7510602</td>
<td>Quản lý năng lượng</td>
<td>35</td>
<td>25</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7510403</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật năng lượng</td>
<td>35</td>
<td>25</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7510406</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật môi trường</td>
<td>35</td>
<td>25</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>300</td>
<td>200</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>140</td>
<td>60</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>200</td>
<td>100</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7340201</td>
<td>Tài chính – Ngân hàng</td>
<td>120</td>
<td>60</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7340302</td>
<td>Kiểm toán</td>
<td>40</td>
<td>20</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7340122</td>
<td>Thương mại điện tử</td>
<td>40</td>
<td>20</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>40</td>
<td>30</td>
<td>A00; A01; D01; D07</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn Trường Đại học Điện lực năm 2023</h2>
<p>Dựa trên đề án tuyển sinh và kết quả thi TN THPTQG 2023, nhà trường đã công bố ngưỡng điểm chuẩn xét tuyển năm học 2023-2024 như sau:</p>
<table style="height: 688px;" width="956">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>STT</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="215"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Tên ngành tuyển sinh</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="245"><strong>Điểm trúng tuyển</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7340101</td>
<td>Quản trị kinh doanh</td>
<td>22,50</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7340122</td>
<td>Thương mại điện từ</td>
<td>24 00</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7340201</td>
<td>Tải chính &#8211; Ngân hàng</td>
<td>22,50</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7340301</td>
<td>Kế toán</td>
<td>22,35</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7340302</td>
<td>Kiểm toán</td>
<td>22,50</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>23,25</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7510102</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng</td>
<td>20,50</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7510201</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật cơ khí</td>
<td>22,30</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7510203</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật cơ &#8211; điện tử</td>
<td>23,25</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7510301</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử</td>
<td>22,75</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7510302</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điện tử &#8211; viễn thông</td>
<td>22,75</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7510303</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật điều khiển vả tự động hoá</td>
<td>23,00</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7510403</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật năng lượng</td>
<td>20,00</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7510406</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật môi trường</td>
<td>18 00</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7510601</td>
<td>Quản lý công nghiệp</td>
<td>23,50</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7510602</td>
<td>Quản lý năng lượng</td>
<td>22,00</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7510605</td>
<td>Logistics vả quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td>23,25</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7520115</td>
<td>Kỹ thuật nhiệt</td>
<td>21,30</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch vả lữ hành</td>
<td>21,50</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí Trường Đại học Điện lực năm 2023</h2>
<p>Dựa theo lộ trình tăng học phí hàng năm. Dự kiến năm 2023 học phí Đại học Điện Lực sẽ tiếp tục tăng 10% so với năm 2022. Tương đương với mức học phí dự kiến như sau:</p>
<ul>
<li>Khối ngành Kinh tế: <strong>1.727.000 VNĐ/sinh viên/tháng</strong>.</li>
<li>Khối ngành Kỹ thuật: <strong>1.930.000 VNĐ/sinh viên/tháng</strong>.</li>
</ul>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất của Trường Đại học Điện lực </h2>
<h3>Đội ngũ cán bộ</h3>
<p>Trường có đội ngũ cán bộ là 491 người. Trong đó có:</p>
<ul>
<li>4 Giáo sư và 26 Phó Giáo sư</li>
<li>125 Tiến sĩ</li>
<li>246 Thạc sĩ</li>
<li>100% giảng viên của nhà trường đạt trình độ chuẩn theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đào tạo</li>
</ul>
<p>Đây là đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như nghiên cứu khoa học, hiện đang giữ những chức vụ quan trọng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.</p>
<h3>Cơ sở vật chất</h3>
<p>Hiện nay, Đại học Điện Lực đang tổ chức giảng dạy tại 2 cơ sở, đó là:</p>
<ul>
<li>Cơ sở 1: 235 Hoàng Quốc Việt, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.</li>
<li>Cơ sở 2: xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.</li>
</ul>
<p>Trường có các khu giảng đường với hơn 150 phòng học. Tất cả đều được trang bị các thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên nhà trường.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Thu Minh</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/truong-dai-hoc-dien-luc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trường Đại học Y tế Công cộng và thông tin tuyển sinh 2023</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/truong-dai-hoc-y-te-cong-cong/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/truong-dai-hoc-y-te-cong-cong/#respond</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Aug 2023 08:30:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thu Minh]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu về ĐH Y tế công cộng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=4344</guid>
		<description><![CDATA[Trước khi trở thành trường Y Tế Công Cộng, trường tiền thân là Khoa Y tế Công Cộng, thành lập năm 1990 sau khi hợp nhất Khoa Cán bộ quản lý y tế, Bộ môn Vệ sinh dịch tễ – Đại học Y Hà Nội và Trung tâm Nhân lực Y tế. Đến năm 2025, [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Trước khi trở thành trường Y Tế Công Cộng, trường tiền thân là Khoa Y tế Công Cộng, thành lập năm 1990 sau khi hợp nhất Khoa Cán bộ quản lý y tế, Bộ môn Vệ sinh dịch tễ – Đại học Y Hà Nội và Trung tâm Nhân lực Y tế. Đến năm 2025, trường Đại học Y Tế Công Cộng hướng đến việc trở thành một trường đại học có uy tín hàng đầu tại Việt Nam và khu vực. Trường tập trung vào đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.</em></p>
<p><img class=" wp-image-4350 aligncenter" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/08/Cover-Y-te-cong-cong.png" alt="Cover Y te cong cong" width="850" height="434" /></p>
<h2>Tổng quan về trường Đại học Y tế Công cộng</h2>
<ul>
<li>Tên trường: Đại học Y Tế Công Cộng (tên viết tắt: HUPH – Hanoi University of Public Health)</li>
<li>Địa chỉ: 1A, đường Tôn Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội</li>
<li>Website: http://www.huph.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: YTC</li>
<li>Email tuyển sinh: trungtamdaotao@huph.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Y tế Công cộng năm 2023</h2>
<h3>Thời gian xét tuyển</h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.</p>
<h3>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</h3>
<p>Đối tượng tuyển sinh của HUPH mở rộng trên toàn quốc bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) trên toàn quốc; người nước ngoài đã tốt nghiệp THPT ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.</li>
<li>Đáp ứng đủ điều kiện ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định.</li>
</ul>
<h3>Chính sách xét tuyển</h3>
<p>Trường tuyển sinh theo 2 phương thức:</p>
<ul>
<li>Xét tuyển theo học bạ THPT và điểm thi THPT</li>
<li>Xét tuyển thẳng</li>
</ul>
<h3>Phương thức tuyển sinh</h3>
<p>Trong phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT, đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài cần phải nộp cho Trường Đại học Y tế công cộng các giấy tờ sau:</p>
<ul>
<li>Xác nhận văn bằng tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và đào tạo.</li>
<li>Chứng minh được môn học trong chương trình nước ngoài tương đương với các môn học trong tổ hợp xét tuyển của Trường và có bản xác nhận quy đổi điểm của các môn học tương đương môn trong tổ hợp xét tuyển sang thang điểm 10 nếu thang điểm của chương trình đào tạo nước ngoài khác thang điểm 10.</li>
</ul>
<h3>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển</h3>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến như sau:</p>
<p>Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương</p>
<h4>Thí sinh đăng ký xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT</h4>
<ul>
<li>Đối với các ngành Y tế công cộng, Dinh Dưỡng, Công tác xã hội và Công nghệ Kỹ thuật Môi trường có điểm xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Y tế công cộng quy định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.</li>
<li>Đối với các ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng có điểm xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề.</li>
</ul>
<h4>Thí sinh đăng ký xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT</h4>
<ul>
<li>Đối với các ngành Y tế công cộng, Dinh Dưỡng, Công tác xã hội và Công nghệ Kỹ thuật Môi trường: xét điểm trung bình của các môn trong tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12). Tổng điểm xét tuyển phải từ 15 điểm trở lên.</li>
<li>Các ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng: phải có học lực lớp 12 từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.</li>
</ul>
<h3>Các ngành tuyển sinh</h3>
<p>Cũng như mọi năm, HUPH đón chào những thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào các ngành ở trường như: Y tế công cộng, Dinh dưỡng… Dưới đây là chỉ tiêu dự kiến và tổ hợp xét tuyển của từng ngành:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Theo phương thức khác</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7720401</td>
<td>Dinh Dưỡng</td>
<td>42</td>
<td>46</td>
<td>B00; B08; D01; D13</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7760101</td>
<td>Công tác xã hội</td>
<td>19</td>
<td>21</td>
<td>B00; C00; D01; D66</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7720603</td>
<td>Kỹ thuật phục hồi chức năng</td>
<td>26</td>
<td>29</td>
<td>A00; B00; A01; D01</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7510406</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật môi trường</td>
<td>14</td>
<td>16</td>
<td>B00; A01; D07; A00</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7720601</td>
<td>Kỹ thuật xét nghiệm y học</td>
<td>77</td>
<td>33</td>
<td>B00; B08; A01; D07</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7720701</td>
<td>Y tế công cộng</td>
<td>63</td>
<td>69</td>
<td>B00; B08; D01; D13</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn của Trường Đại học Y tế Công cộng năm 2023</h2>
<table width="785">
<tbody>
<tr>
<td colspan="4" width="785"><strong>Điểm chuẩn Đại Học Y Tế Công Cộng năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> </strong></td>
<td><strong>Tên ngành</strong></td>
<td><strong>Mã ngành</strong></td>
<td><strong>Điểm chuẩn THPT</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>Kỹ thuật xét nghiệm y học</td>
<td>7720601</td>
<td>20.00</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>Kỹ thuật phục hồi chức năng</td>
<td>7720603</td>
<td>21.80</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>Y tế công cộng</td>
<td>7720701</td>
<td>16.15</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>Dinh dưỡng</td>
<td>7720401</td>
<td>19.50</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>Công tác xã hội</td>
<td>7760101</td>
<td>19.00</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật môi trường</td>
<td>7510406</td>
<td>16.00</td>
</tr>
<tr>
<td> 7</td>
<td>Khoa học dữ liệu</td>
<td>7460108</td>
<td>16.45</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí của Trường Đại học Y tế Công cộng năm 2023</h2>
<p>Theo quy định của Nhà nước, các trường Đại học phải áp dụng mức tăng học phí không quá 10% mỗi năm. Dự kiến năm 2023 – 2024, trường Đại học Y tế công cộng sẽ tăng học phí 10% so với năm 2022. Tương đương học phí sẽ dao động từ 16.830.00 VNĐ đến 19.030.000 VNĐ cho một năm.</p>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất của Trường Đại học Y tế Công cộngq</h2>
<h3>Đội ngũ cán bộ</h3>
<p>Đội ngũ giảng viên của trường Đại học Y Tế Công Cộng đa số là các giảng viên trẻ, năng động có trình độ và tâm huyết với nghề. Hầu hết cán bộ của trường có trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ (20 giáo sư, 20 Tiến sĩ, 47 Thạc sĩ) được đào tạo tại những trường đại học hàng đầu thế giới.</p>
<h3>Cơ sở vật chất</h3>
<p>Qua gần 20 năm hoạt động, HUPH có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại ngang tầm quốc tế; đáp ứng được nhu cầu học tập, nghiên cứu, thực hành cũng như các tiện ích khác cho sinh viên. Trường tọa lạc trên một vị trí tương đối tốt với diện tích hơn 5.7 ha, được xây mới 100% cùng thiết kế hiện đại, gồm nhiều khối công trình đa năng với 4 tòa nhà: Nhà hiệu bộ, khu giảng đường, khu phòng khám – trung tâm xét nghiệm, khu ký túc xá và căng tin.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Thu Minh</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/truong-dai-hoc-y-te-cong-cong/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trường Đại học Y Hà Nội: Trách Nhiệm, Kế Thừa và Phát Triển</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-y-ha-noi/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-y-ha-noi/#respond</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Aug 2023 07:46:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thu Minh]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Y Hà Nội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=4323</guid>
		<description><![CDATA[Trường Đại học Y Hà Nội có hơn 118 năm phát triển. Ban đầu thành lập năm 1902 với tên Trường Y Đông Dương do bác sĩ Alexandre Yersin làm hiệu trưởng. Sau năm 1945, trường trở thành Đại học Y Dược Việt Nam và từ năm 1961, địa chỉ chính chuyển đến số 1 [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Trường Đại học Y Hà Nội</strong> có hơn 118 năm phát triển. Ban đầu thành lập năm 1902 với tên Trường Y Đông Dương do bác sĩ Alexandre Yersin làm hiệu trưởng. Sau năm 1945, trường trở thành Đại học Y Dược Việt Nam và từ năm 1961, địa chỉ chính chuyển đến số 1 đường Tôn Thất Tùng. Mục tiêu phát triển là trở thành mô hình đại học quốc gia về đào tạo, nghiên cứu, và ứng dụng y tế, phục vụ toàn quốc, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân.</em></p>
<div id="attachment_5092" style="width: 860px" class="wp-caption aligncenter"><img class="wp-image-5092" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/08/dai-hoc-y-ha-noi1.jpg" alt="dai hoc y ha noi" width="850" height="638" /><p class="wp-caption-text"><span style="font-size: 14pt;">Đại học Y Hà Nội trong tiết trời Thu</span></p></div>
<h2>Tổng quan Đại học Y Hà Nội</h2>
<ul>
<li>Tên trường: <a title="đại học y hà nội" href="http://thongtintuyensinh247.com/truong-dai-hoc-y-ha-noi/"><strong>Trường Đại học Y Hà Nội </strong></a></li>
<li>Tên trường Tiếng Anh: HaNoi Medical University (<strong>HMU</strong>)</li>
<li>Địa chỉ: Trụ sở chính: Số 01, phố Tôn Thất Tùng, phường Đống Đa, Tp. Hà Nội.</li>
<li>Phân hiệu tại Thanh Hóa: Đường Quang Trung 3, phường Đông Vệ, TP. Thanh Hóa.</li>
<li>Website: http://www.hmu.edu.vn.</li>
<li>Email: daihocyhn@hmu.edu.vn</li>
<li>Mã tuyển sinh: YHB</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Đại học Y Hà Nội năm 2023</h2>
<h3>Thời gian xét tuyển</h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.</p>
<h3>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh</h3>
<p>Đối tượng tuyển sinh của <em><strong>Đại học Y Hà Nội</strong></em> là tất cả các thí sinh tham dự kỳ thi THPTQG 2023.</p>
<h3>Phương thức tuyển sinh</h3>
<p>Trường tuyển sinh theo 02 phương thức độc lập:</p>
<ul>
<li>Phương thức xét tuyển 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023.</li>
<li>Phương thức xét tuyển 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp quốc tế đối với ngành Y khoa đào tạo tại Hà Nội</li>
</ul>
<h3>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</h3>
<p>Đối với thí sinh tốt nghiệp các năm trước: không sử dụng kết quả điểm thi THPT Quốc gia các năm trước để xét tuyển vào Trường.</p>
<p>Đối với phương thức xét tuyển 2 của ngành Y khoa đào tạo tại Hà Nội: Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT 79 – 93 điểm hay TOEFL ITP 561 – 589 điểm hoặc IELTS 6,5 hoặc tiếng Pháp quốc tế DALF C1.</p>
<h3>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển</h3>
<p>Ngoài những phương thức xét tuyển chung thì nhà trường cũng tạo điều kiện cho thí sinh được tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thực hiện theo quy định của quy chế hiện hành.</p>
<p>Các tiêu chí tuyển thẳng, đó là:</p>
<ul>
<li>Thí sinh đạt giải Olympic quốc tế (Vàng, Bạc, Đồng) môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học.</li>
<li>Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học.</li>
<li>Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học, Tiếng Anh.</li>
<li>Thí sinh tham dự Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế và có chứng chỉ IELTS 6.5 trở lên; Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.</li>
</ul>
<p>Nhà trường ưu tiên xét tuyển các thí sinh thuộc các nhóm sau:</p>
<p>Tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học, Tiếng Anh được cộng điểm thưởng vào tổng điểm 3 môn thi Toán, Hóa học, Sinh học để xét tuyển, cụ thể:</p>
<ul>
<li>Giải Nhất: 5,0 điểm</li>
<li>Giải Nhì: 4,0 điểm</li>
<li>Giải Ba: 3,0 điểm</li>
<li>Giải Khuyến khích: 2,0 điểm</li>
</ul>
<p>Tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học, Tiếng Anh: Cộng 1,0 điểm.</p>
<h3>Các ngành tuyển sinh đào tạo:</h3>
<p><em><strong>Đại học Y Hà Nội</strong></em> xét tuyển bằng khối B00 cho tất cả 12 ngành khác nhau. Cụ thể ngành và chỉ tiêu tuyển sinh của từng nhóm ngành là:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>STT</b></td>
<td><b>Mã ngành</b></td>
<td><b>Tên ngành</b></td>
<td><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7720101</td>
<td>Y khoa</td>
<td>360</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7720101_AP</td>
<td>Y khoa (kết hợp chứng chỉNgoại ngữ quốc tế)</td>
<td>40</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7720101_YHT</td>
<td>Y khoa PH Thanh Hóa</td>
<td>110</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7720115</td>
<td>Y học cổ truyền</td>
<td>50</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7720501</td>
<td>Răng Hàm Mặt</td>
<td>80</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7720110</td>
<td>Y học dự phòng</td>
<td>80</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7720701</td>
<td>Y tế công cộng</td>
<td>50</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7720601</td>
<td>Kỹ thuật xét nghiệm y học</td>
<td>50</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7720301</td>
<td>Điều dưỡng</td>
<td>120</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7720301_YHT</td>
<td>Dinh dưỡng PH Thanh Hóa</td>
<td>90</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7720401</td>
<td>Dinh dưỡng</td>
<td>70</td>
<td>B00</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7720699</td>
<td>Khúc xạ Nhãn khoa</td>
<td>50</td>
<td>B00</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn Trường Đại học Y Hà Nội năm 2023</h2>
<table width="954">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="6" width="954"><strong>Điểm chuẩn trường Đại Học Y Hà Nội năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="40"><strong>STT</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="89"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="285"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="145"><strong>Tổ hợp</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="110"><strong>Điểm chuẩn THPTQG</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="285"><strong>Chú thích</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">1</td>
<td width="89">7720101</td>
<td width="285">Y khoa</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">27,73</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 1</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">2</td>
<td width="89">7720101_AP</td>
<td width="285">Y khoa kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">26</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 1</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">3</td>
<td width="89">7720101YHT</td>
<td width="285">Y khoa Phân hiệu Thanh Hóa</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">26,39</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 1</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">4</td>
<td width="89">7720101YHT_AP</td>
<td width="285">Y khoa Phân hiệu Thanh hóa kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">24,25</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 1</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">5</td>
<td width="89">7720501</td>
<td width="285">Răng hàm mặt</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">27,5</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 2</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">6</td>
<td width="89">7720501_AP</td>
<td width="285">Răng Hàm mặt kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">25,5</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 1</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">7</td>
<td width="89">7720115</td>
<td width="285">Y học cổ truyền</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">24,77</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 2</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">8</td>
<td width="89">7720110</td>
<td width="285">Y học dự phòng</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">22,3</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 1</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">9</td>
<td width="89">7720301</td>
<td width="285">Điều dưỡng chương trình tiên tiến</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">24</td>
<td width="285"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">10</td>
<td width="89">7720301_ AP</td>
<td width="285">Điều dưỡng chương trình tiên tiến kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">21</td>
<td width="285"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">11</td>
<td width="89">7720301YHT</td>
<td width="285">Điều dưỡng Phân hiệu Thanh Hóa</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">19</td>
<td width="285"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">12</td>
<td width="89">7720401</td>
<td width="285">Dinh dưỡng</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">23,19</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 2</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">13</td>
<td width="89">7720601</td>
<td width="285">Kỹ thuật xét nghiệm Y học</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">24,85</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 2</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">14</td>
<td width="89">7720603</td>
<td width="285">Kỹ thuật phục hồi chức năng</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">22,7</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 1</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">15</td>
<td width="89">7720699</td>
<td width="285">Khúc xạ nhãn khoa</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">25,4</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 3</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">16</td>
<td width="89">7720701</td>
<td width="285">Y tế công cộng</td>
<td width="145">B00</td>
<td width="110">20,7</td>
<td width="285">TTNV &lt;= 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em><strong>THAM KHẢO: <a title="điểm chuẩn đại học y hà nội" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-y-ha-noi/" target="_blank">Điểm chuẩn Đại học Y Hà Nội</a> những năm gần đây</strong></em></p>
<h2>Học phí Đại học Y Hà Nội năm 2023</h2>
<ul>
<li>Ngành Điều dưỡng chương trình tiên tiến: 3,7 triệu đồng/tháng</li>
<li>Ngành Răng Hàm Mặt, Y khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng hệ đại trà: 2,45 triệu đồng/tháng</li>
<li>Ngành Điều dưỡng, Dinh dưỡng, Khúc xạ nhãn khoa, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Y tế công cộng: 1,85 triệu đồng/tháng.</li>
</ul>
<p>So với mức học phí năm 2021 khoảng 14,3 triệu đồng/năm, mức tăng cao nhất sẽ gấp khoảng 1,7 lần.</p>
<p>Ở hệ tín chỉ, mức thu dao động từ 446.000 đến 804.000 đồng/tín chỉ. Dự kiến năm 2023, Trường Đại học Y Hà Nội tăng học phí 10%, tương đương từ 490.000 đến 885.000 VNĐ/tín chỉ.</p>
<p><em><strong>XEM THÊM: <a title="học phí đại học y hà nội" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-y-tai-ha-noi/" target="_blank">Học phí Đại học Y Hà Nội</a> chi tiết</strong></em></p>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Trường Đại học Y Hà Nội</h2>
<p>Trường có hơn <strong>1000 cán bộ</strong> giảng dạy và công chức với trình độ cao, đào tạo hàng đầu trong lĩnh vực. Đội ngũ bao gồm: 154 Giáo sư và Phó giáo sư, 80 Tiến sĩ, 237 Thạc sĩ, 25 Bác sĩ chuyên khoa cấp II, 17 Bác sĩ chuyên khoa cấp I, 236 cán bộ có trình độ đại học, 25 cán bộ có trình độ cao đẳng, 122 cán bộ có trình độ trung học. Ngoài ra, nhiều <strong>bác sĩ tại các bệnh viện trung ương như Bạch Mai, Nhi trung ương, Việt Đức tham gia giảng dạy thực hành</strong>.</p>
<p>Cơ sở vật chất của trường bao gồm:</p>
<ul>
<li>Tổng diện tích 146.686 m²</li>
<li>11 hội trường</li>
<li>53 phòng học</li>
<li>213 phòng làm việc của cán bộ</li>
<li>2 thư viện và trung tâm học liệu</li>
<li>126 trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm và thực nghiệm</li>
</ul>
<p>Các trung tâm nghiên cứu và phòng thí nghiệm tiêu biểu:</p>
<ul>
<li>Phòng thực hành kính hiển vi</li>
<li>Phòng thực hành toán tin</li>
<li>Các phòng thí nghiệm theo từng bộ môn y học</li>
<li>Thư viện với hơn 10250 đầu sách và hàng nghìn tài liệu điện tử.</li>
</ul>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Thu Minh</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-y-ha-noi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trường Đại học Xây dựng Hà Nội: Trách nhiệm &#8211; Sáng tạo &#8211; Chất lượng và Hiệu quả</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-xay-dung/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-xay-dung/#respond</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Aug 2023 01:59:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thu Minh]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu về ĐH Xây dựng Hà Nội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=4254</guid>
		<description><![CDATA[Năm 1966, Đại học Xây dựng ra đời theo quyết định 144/CP của Thủ tướng Chính phủ, trải qua thay đổi trụ sở vì chiến tranh. Năm 1991, trường chuyển về khu Đồng Tâm, Hà Nội. Năm 2017, HUCE là một trong bốn trường Việt Nam đạt chuẩn quốc tế HCERES. Mục tiêu phát triển [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Năm 1966, Đại học Xây dựng ra đời theo quyết định 144/CP của Thủ tướng Chính phủ, trải qua thay đổi trụ sở vì chiến tranh. Năm 1991, trường chuyển về khu Đồng Tâm, Hà Nội. Năm 2017, HUCE là một trong bốn trường Việt Nam đạt chuẩn quốc tế HCERES.</em></p>
<p><em>Mục tiêu phát triển Trường hướng đến năm 2030 để trở thành trung tâm hàng đầu về đào tạo xây dựng. HUCE cải thiện chương trình học để nâng cao chất lượng sinh viên và khẳng định vị thế trên trường quốc tế.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-4255" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/08/1.png" alt="1" width="850" height="445" /></p>
<h2>Trường Đại học Xây dựng ở đâu?</h2>
<ul>
<li>Tên trường: Trường Đại học Xây dựng</li>
<li>Tên tiếng Anh: Hanoi University of Civil Engineering (HUCE)</li>
<li>Địa chỉ: Số 55 đường Giải Phóng, Hai Bà Trưng, Hà Nội</li>
<li>Website: https://www.nuce.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: XDA</li>
<li>Email tuyển sinh: dhxaydung@nuce.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Xây dựng năm 2023</h2>
<p><strong>Thời gian xét tuyển:</strong></p>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.</p>
<p><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh:</strong></p>
<p>Đối tượng: Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, có đủ sức khỏe.<br />
Phạm vi: Trên toàn quốc<br />
<strong>Phương thức tuyển sinh:</strong></p>
<p>Trường Đại học Xây dựng Hà Nội có 3 phương thức <strong>xét tuyển</strong> sau:</p>
<ul>
<li>Xét tuyển sử dụng kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023. Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật kết hợp với tổ chức thi môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, trong đó môn Vẽ Mỹ thuật là môn thi chính, nhân hệ số 2.</li>
<li>Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy năm 2023 do Trường Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức.</li>
<li>Các ngành, chuyên ngành xét tuyển căn cứ vào chỉ tiêu của từng ngành / chuyên ngành, nguyện vọng, kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy do Trường Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức và kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.</li>
</ul>
<p><strong>Tuyển thẳng kết hợp</strong>: Tuyển thẳng vào các ngành/chuyên ngành theo nguyện vọng nếu thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau:</p>
<ul>
<li>Đối tượng 1: Đáp ứng đủ các điều kiện sau<br />
&#8211; Điều kiện thứ nhất: Thí sinh có chứng chỉ quốc tế Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.0 trở lên, hoặc chứng chỉ quốc tế A-Level trong đó các môn thi thành phần phù hợp với tổ hợp quy định của ngành/chuyên ngành xét tuyển đạt từ 60/100 điểm trở lên, hoặc có kết quả trong kỳ thi SAT đạt từ 1100/1600, hoặc ACT đạt từ 22/36. Các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển.<br />
&#8211; Điều kiện thứ hai: Có tổng điểm 02 môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 thuộc tổ hợp xét tuyển đạt ≥ 12,0 điểm, trong đó có môn Toán và 01 môn khác không phải ngoại ngữ. Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật, tổng điểm môn Toán của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 và điểm môn Vẽ Mỹ thuật của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội năm 2023 đạt ≥ 12,0 điểm.</li>
<li>Đối tượng 2: Đáp ứng đủ các điều kiện sau:<br />
&#8211; Điều kiện thứ nhất: Thí sinh đoạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các môn đoạt giải gồm: Toán (Tin học), Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh (Tiếng Pháp), Địa lý.<br />
&#8211; Điều kiện thứ hai: Có tổng điểm 02 môn thi (không tính môn đoạt giải) trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 thuộc tổ hợp xét tuyển đạt ≥ 12,0 điểm. Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật, tổng điểm môn Vẽ Mỹ thuật của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và 01 môn thi của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 (không tính môn đoạt giải) theo tổ hợp xét tuyển đạt ≥ 12,0 điểm.</li>
</ul>
<h3>Trường Đại học Xây dựng Hà Nội tuyển sinh các ngành nào?</h3>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Theo phương thức khác</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>XD1</td>
<td>Kiến trúc</td>
<td>250</td>
<td>–</td>
<td>V00, V02, V10</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>XD2</td>
<td>Kiến trúc (chuyên ngành: Kiến trúc Nội thất) (*)</td>
<td>50</td>
<td>–</td>
<td>V00, V02</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>XD3</td>
<td>Kiến trúc (chuyên ngành: Kiến trúc công nghệ) (*)</td>
<td>50</td>
<td>–</td>
<td>V00, V02</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>XD4</td>
<td>Kiến trúc (chuyên ngành: Kiến trúc cảnh quan) (*)</td>
<td>50</td>
<td>–</td>
<td>V00, V02</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>XD5</td>
<td>Quy hoạch vùng và đô thị</td>
<td>50</td>
<td>–</td>
<td>V00, V01, V02</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>XD6</td>
<td>Quy hoạch vùng và đô thị (*) (Chuyên ngành: Quy hoạch – Kiến trúc)</td>
<td>50</td>
<td>–</td>
<td>V00, V01, V02</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>XD7</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp)</td>
<td>700</td>
<td>–</td>
<td>A00, A01, D29, D07, D24</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>XD8</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Hệ thống kỹ thuật trong công trình) (*)</td>
<td>150</td>
<td>–</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>XD9</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Tin học xây dựng)</td>
<td>100</td>
<td>–</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>XD10</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng có 8 chuyên ngành:1/ Địa Kỹ thuật công trình và Kỹ thuật địa môi trường2/ Kỹ thuật Trắc địa và Địa tin học3/ Kết cấu công trình4/ Công nghệ kỹ thuật xây dựng5/ Kỹ thuật Công trình thủy</p>
<p>6/ Kỹ thuật công trình năng lượng</p>
<p>7/ Kỹ thuật Công trình biển</p>
<p>8/ Kỹ thuật cơ sở hạ tầng</td>
<td>160</td>
<td>40</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>XD11</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông (Chuyên ngành: Xây dựng Cầu đường)</td>
<td>160</td>
<td>40</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>XD12</td>
<td>Kỹ thuật Cấp thoát nước (Chuyên ngành: Kỹ thuật nước – Môi trường nước)</td>
<td>80</td>
<td>20</td>
<td>A00, A01, D07, B00</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>XD13</td>
<td>Kỹ thuật Môi trường</td>
<td>40</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D07, B00</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>XD14</td>
<td>Kỹ thuật vật liệu</td>
<td>40</td>
<td>10</td>
<td>A00, B00, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>XD15</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng</td>
<td>80</td>
<td>20</td>
<td>A00, B00, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>XD16</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>200</td>
<td>50</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>XD17</td>
<td>Khoa học Máy tính (*)</td>
<td>70</td>
<td>30</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>XD18</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí (*)</td>
<td>40</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>XD19</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Máy xây dựng)</td>
<td>40</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>XD20</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Cơ giới hoá xây dựng)</td>
<td>40</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>XD21</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí (*) (chuyên ngành: Kỹ thuật cơ điện)</td>
<td>40</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>22</td>
<td>XD22</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí (*) (chuyên ngành: Kỹ thuật ô tô)</td>
<td>40</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>XD23</td>
<td>Kinh tế xây dựng</td>
<td>400</td>
<td>–</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>XD24</td>
<td>Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đô thị)</td>
<td>100</td>
<td>–</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>XD25</td>
<td>Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý bất động sản)</td>
<td>50</td>
<td>–</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>XD26</td>
<td>Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td>40</td>
<td>10</td>
<td>A00, A01, D01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>XD27</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)</td>
<td>20</td>
<td>5</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
<tr>
<td>28</td>
<td>XD28</td>
<td>Khoa học Máy tính (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)</td>
<td>20</td>
<td>5</td>
<td>A00, A01, D07</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn của Trường Đại học Xây dựng năm 2022</h2>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>STT</b></td>
<td><b>Mã ngành</b></td>
<td><b>Tên ngành</b></td>
<td><b>Điểm chuẩn</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7580101</td>
<td>Kiến trúc</td>
<td>20.59</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7580101_02</td>
<td>Kiến trúc/ Chuyên Kiến trúc công nghệ</td>
<td>20</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7580103</td>
<td>Kiến trúc Nội thất</td>
<td>22.6</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7580102</td>
<td>Kiến trúc cảnh quan</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7580105</td>
<td>Quy hoạch vùng và đô thị</td>
<td>16</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7580105_01</td>
<td>Quy hoạch vùng và đô thị/ Chuyên Quy hoạch – Kiến trúc</td>
<td>16</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7580201_01</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng/ Chuyên Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp</td>
<td>20</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7580201_02</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng/ Chuyên Hệ thống kỹ thuật trong công trình</td>
<td>20</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7580201_03</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng/ Chuyên Tin học Xây dựng</td>
<td>20.75</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7580201_04</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng</td>
<td>16</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7580205_01</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông/ Chuyên Xây dựng Cầu đường</td>
<td>16</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7580213_01</td>
<td>Kỹ thuật Cấp thoát nước / Chuyên Kỹ thuật nước – Môi trường nước</td>
<td>16</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7520320</td>
<td>Kỹ thuật Môi trường</td>
<td>16</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7520309</td>
<td>Kỹ thuật vật liệu</td>
<td>16</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7510105</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng</td>
<td>16</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7480201</td>
<td>Công nghệ thông tin</td>
<td>25.4</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7480101</td>
<td>Khoa học Máy tính</td>
<td>24.9</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7520103</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí</td>
<td>22.25</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>7520103_01</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí/ Chuyên Máy xây dựng</td>
<td>16</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>7520103_02</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí/ Chuyên Cơ giới hoá xây dựng</td>
<td>16</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>7520103_03</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí/ Chuyên Kỹ thuật cơ điện</td>
<td>22.1</td>
</tr>
<tr>
<td>22</td>
<td>7520103_04</td>
<td>Kỹ thuật cơ khí/ Chuyên Kỹ thuật ô tô</td>
<td>23.7</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>7580301</td>
<td>Kinh tế xây dựng</td>
<td>22.95</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>7580302_01</td>
<td>Quản lý xây dựng/ Chuyên Kinh tế và quản lý đô thị</td>
<td>21.4</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>7580302_02</td>
<td>Quản lý xây dựng/ Chuyên Kinh tế và quản lý bất động sản</td>
<td>22.3</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>7580302_03</td>
<td>Quản lý xây dựng/ Chuyên Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị</td>
<td>16.55</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>7510605</td>
<td>Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng</td>
<td>25</td>
</tr>
<tr>
<td>28</td>
<td>7580201_QT</td>
<td>Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)</td>
<td>20.55</td>
</tr>
<tr>
<td>29</td>
<td>7480101_QT</td>
<td>Khoa học Máy tính (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)</td>
<td>23.35</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí của Trường Đại học Xây dựng năm 2023</h2>
<p>Dự kiến năm 2022, ĐH Xây dựng Hà Nội sẽ thu học phí từ 214.500 VNĐ – 535.700 VNĐ/tín chỉ và 2.574.000 – 2.816.000 VNĐ/tháng cho các lớp tiếng Anh hoặc Pháp. Mức tăng dự kiến 10% so với 2021 theo yêu cầu Bộ GD&amp;ĐT. Năm 2023, mức tăng học phí tiếp tục là 10%, khoảng 235.000 VNĐ đến 260.000 VNĐ/tháng.</p>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất của Trường Đại học Xây dựng</h2>
<h3>Đội ngũ cán bộ</h3>
<p>Đại học Xây dựng Hà Nội rất chú trọng đến việc bồi dưỡng và nâng cao trình độ giảng viên. Hiện nay, nhà trường có 660 giảng viên phụ trách công tác tổ chức đào tạo. Trong đó có:</p>
<ul>
<li>9 Nhà giáo Nhân dân</li>
<li>67 Nhà giáo ưu tú</li>
<li>24 Giáo sư</li>
<li>102 Phó Giáo sư</li>
<li>137 GV cao cấp và GV chính</li>
<li>213 Tiến sĩ</li>
<li>Tiến sĩ khoa học</li>
<li>429 Thạc sĩ đã từng học tập, làm việc tại nước ngoài.</li>
</ul>
<h3>Cơ sở vật chất</h3>
<p>Trường có diện tích sử dụng lên đến 3.9 héc-ta ở cơ sở Hà Nội. Bên cạnh đó, tòa nhà Thư viện cao 4 tầng và khu nhà Thí nghiệm 10 tầng là các khu vực bổ trợ học tập, rèn luyện rất tốt cho sinh viên. Ngoài ra, hệ thống KTX với quy mô 1500 giường được đầu tư xây dựng khang trang cũng được đánh giá rất cao về độ tiện ích.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Thu Minh</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-xay-dung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trường Đại học Văn hóa Hà Nội: Phương thức tuyển sinh năm học 2023-2024</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-van-hoa-ha-noi/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-van-hoa-ha-noi/#respond</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Aug 2023 00:47:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thu Minh]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu về ĐH Văn hóa Hà Nội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=4245</guid>
		<description><![CDATA[Lịch sử phát triển của Đại học Văn hóa Hà Nội bắt đầu với việc thành lập &#8220;Trường cán bộ văn hóa&#8221;, chuyên bồi dưỡng kiến thức, chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ văn hoá. Năm 1982, với sự phát triển liên tục, trường chính thức được nâng cấp thành Đại học, mang [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Lịch sử phát triển của Đại học Văn hóa Hà Nội bắt đầu với việc thành lập &#8220;Trường cán bộ văn hóa&#8221;, chuyên bồi dưỡng kiến thức, chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ văn hoá. Năm 1982, với sự phát triển liên tục, trường chính thức được nâng cấp thành Đại học, mang tên Đại học Văn hóa Hà Nội ngày nay. Mục tiêu của Đại học Văn hóa Hà Nội là trở thành một cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn đa ngành, ngang tầm với các trường Đại học hàng đầu khu vực châu Á. Trường tự hào về nhiều ngành và chương trình học được đánh giá là có chất lượng cao trên thế giới.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-4246" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/08/Diem-Chuan.jpg" alt="Diem-Chuan" width="850" height="464" /></p>
<h2>Thông tin chi tiết về trường Đại học Văn hóa Hà Nội</h2>
<ul>
<li>Tên trường: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội</li>
<li>Tên tiếng Anh: Hanoi University of Culture (HUC)</li>
<li>Địa chỉ: 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội</li>
<li>Website: https://huc.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: VHH</li>
<li>Email tuyển sinh: daihocvanhoahanoi@huc.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2023</h2>
<h3>Thời gian xét tuyển</h3>
<p>Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.</p>
<h3>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh Trường Đại học văn hóa Hà Nội</h3>
<p>HUC tuyển sinh tất cả các đối tượng đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc.</p>
<h3>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển</h3>
<p>HUC tuyển thẳng các thí sinh là một trong các đối tượng được xét tuyển thẳng được Bộ Giáo dục đề ra (xem thêm quy chế tuyển sinh của trường).</p>
<p>Ngoài ra, HUC ưu tiên xét tuyển các thí sinh đáp ứng 1 trong các tiêu chí:</p>
<ul>
<li>Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn đội tuyển học sinh giỏi cấp Quốc gia trong thời gian là 3 năm kể từ ngày được trao bằng.</li>
<li>Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế với IELTS &gt;= 5.0 hoặc TOEFL iBT &gt;= 35, TOEFL ITP &gt;= 477.</li>
<li>Có giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố các môn thuộc 3 môn trong tổ hợp xét tuyển môn và có học lực 3 năm THPT loại khá trở lên.</li>
<li>Học sinh của các trường chuyên trên cả nước với môn chuyên thuộc tổ hợp xét tuyển và đạt danh hiệu học sinh khá THPT 3 năm liền.</li>
</ul>
<h2>Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tuyển sinh các ngành nào?</h2>
<p>HUC đào tạo nhiều ngành thuộc nhóm Khoa học Xã hội Nhân văn. Các ngành hot trong trường phải kể đến: Chính sách văn hóa và quản lý nghệ thuật, Văn hóa du lịch, Hướng dẫn du lịch Quốc tế… Sau đây là thông tin cụ thể về các ngành tuyển sinh của trường:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><b>STT</b></td>
<td rowspan="2"><b>Mã ngành</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tên ngành</b></td>
<td colspan="2"><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td rowspan="2"><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Theo KQ thi THPT</b></td>
<td><b>Theo phương thức khác</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7220201</td>
<td>Ngôn ngữ Anh</td>
<td>36</td>
<td>44</td>
<td>D01, D78, D96</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>68</td>
<td>82</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7380101</td>
<td>Luật</td>
<td>36</td>
<td>44</td>
<td>C00, D01, D96</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7320101</td>
<td>Báo chí</td>
<td>32</td>
<td>38</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7320402</td>
<td>Kinh doanh xuất bản phẩm</td>
<td>32</td>
<td>38</td>
<td>C00, D01, D96</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7320201</td>
<td>Thông tin -Thư viện</td>
<td>20</td>
<td>25</td>
<td>C00, D01, D96</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7320205</td>
<td>Quản lý thông tin</td>
<td>25</td>
<td>30</td>
<td>C00, D01, A16</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7320305</td>
<td>Bảo tàng học</td>
<td>18</td>
<td>22</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7229040</td>
<td>Văn hóa học</td>
<td>–</td>
<td>–</td>
<td>–</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7229040A</td>
<td>Nghiên cứu văn hóa</td>
<td>18</td>
<td>22</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7229040B</td>
<td>Văn hóa truyền thông</td>
<td>32</td>
<td>38</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7229040C</td>
<td>Văn hóa đối ngoại</td>
<td>18</td>
<td>22</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7220112</td>
<td>Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam</td>
<td>–</td>
<td>–</td>
<td>–</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7220112A</td>
<td>Tổ chức và quản lý văn hóa vùng DTTS</td>
<td>14</td>
<td>16</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7220112B</td>
<td>Tổ chức và quản lý du lịch vùng DTTS</td>
<td>16</td>
<td>19</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7229042A</td>
<td>Chính sách văn hóa và quản lý nghệ thuật</td>
<td>75</td>
<td>90</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7229042B</td>
<td>Quản lý nhà nước về gia đình</td>
<td>18</td>
<td>22</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7229042C</td>
<td>Quản lý di sản văn hóa</td>
<td>23</td>
<td>27</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>7229042D</td>
<td>Biểu diễn nghệ thuật</td>
<td>0</td>
<td>25</td>
<td>N00</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>7229042E</td>
<td>Tổ chức sự kiện văn hóa</td>
<td>6</td>
<td>24</td>
<td>N05, C00, D01</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>7810101</td>
<td>Du lịch</td>
<td>–</td>
<td>–</td>
<td>–</td>
</tr>
<tr>
<td>22</td>
<td>7810101A</td>
<td>Văn hóa du lịch</td>
<td>90</td>
<td>110</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>7810101B</td>
<td>Lữ hành, hướng dẫn du lịch</td>
<td>50</td>
<td>60</td>
<td>C00, D01, D78</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>7810101C</td>
<td>Hướng dẫn du lịch Quốc tế</td>
<td>50</td>
<td>60</td>
<td>D01, D78, D96</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>7220110</td>
<td>Sáng tác văn học</td>
<td>0</td>
<td>15</td>
<td>N00</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2023</h2>
<table width="1000">
<tbody>
<tr>
<td colspan="7" width="1083"><em><strong>Điểm chuẩn thi THPT Đại học Văn hoá Hà Nội năm 2023</strong></em></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2"><strong>STT</strong></td>
<td rowspan="2"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td rowspan="2"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td colspan="2"><strong>Điểm trúng tuyển</strong></td>
<td colspan="2"><strong>Tiêu chí phụ</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>C00</strong></td>
<td><strong>D01,D78,D96,A16,A06</strong></td>
<td width="72"><strong>Thứ tự nguyện vọng</strong></td>
<td width="106"><strong>Điểm môn chính trong tổ hợp ĐKXT</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7220112A</td>
<td width="325">Văn hoá các DTTS Việt Nam – Tổ chức và quản lý văn hoá vùng DTTS</td>
<td>21.7</td>
<td>20.7</td>
<td>2</td>
<td>5.60</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7220112B</td>
<td>Văn hoá các DTTS</td>
<td>22.9</td>
<td>21.9</td>
<td>5</td>
<td>6.40</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>7220201</td>
<td>Ngôn ngữ Anh</td>
<td></td>
<td>32.93 ( Thang điểm 40)</td>
<td>6</td>
<td>7.80</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>7229040A</td>
<td width="325">Văn hoá học – Nghiên cứu văn hóa</td>
<td>24.63</td>
<td>23.63</td>
<td>3</td>
<td>8.50</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>7229040B</td>
<td width="325">Văn hoá học – Văn hóa truyền thông</td>
<td>26.18</td>
<td>25.18</td>
<td>3</td>
<td>7.00</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>7229040C</td>
<td>Văn hoá học – Văn hóa đối ngoại</td>
<td>24.68</td>
<td>23.68</td>
<td>4</td>
<td>8.75</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>7229042A</td>
<td width="325">Quản lý văn hoá – Chính sách văn hóa quản lý nghệ thuật</td>
<td>23.96</td>
<td>22.96</td>
<td>3</td>
<td>8.00</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>7229042C</td>
<td width="325">Quản lý văn hoá – Quản lý di sản văn hóa</td>
<td>23.23</td>
<td>22.23</td>
<td>18</td>
<td>7.50</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>7229042E</td>
<td width="325">Quản lý văn hoá – Tổ chức sự kiện văn<br />
hóa</td>
<td>26.13</td>
<td>25.13</td>
<td>2</td>
<td>9.00</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>7320101</td>
<td>Báo chí</td>
<td>26.85</td>
<td>25.85</td>
<td>1</td>
<td>8.50</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>7320201</td>
<td>Thông tin – Thư viện</td>
<td>21.75</td>
<td>20.75</td>
<td>5</td>
<td>9.25</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>7320205</td>
<td>Quản lý thông tin</td>
<td>24.40</td>
<td>22.40</td>
<td>2</td>
<td>8.50</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>7320305</td>
<td>Bảo tàng học</td>
<td>22.83</td>
<td>21.83</td>
<td>3</td>
<td>7.00</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>7320402</td>
<td>Kinh doanh xuất bản phẩm</td>
<td>23</td>
<td>22</td>
<td>1</td>
<td>8.50</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>7380101</td>
<td>Luật</td>
<td>25.17</td>
<td>24.17</td>
<td>3</td>
<td>8.50</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>7810101A</td>
<td width="325">Du lịch – Văn hóa du lich</td>
<td>25.41</td>
<td>24.41</td>
<td>1</td>
<td>8.25</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>7810101B</td>
<td>Du lịch – Lữ hành , hướng dẫn du lịch</td>
<td>25.80</td>
<td>24.80</td>
<td>3</td>
<td>8.50</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>7810101C</td>
<td>Du lịch – Hướng dẫn du lịch quốc tế</td>
<td></td>
<td>31.40 (Thang điểm 40)</td>
<td>1</td>
<td>7.80</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>7810103</td>
<td>Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td>26.50</td>
<td>25.50</td>
<td>2</td>
<td>9.25</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<table width="979">
<tbody>
<tr>
<td colspan="5" width="905"><em><strong>Điểm chuẩn xét học bạ Đại học Văn hoá Hà Nội năm 2023</strong></em></td>
</tr>
<tr>
<td width="45"><strong>STT</strong></td>
<td width="125"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td width="325"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td width="165"><strong>Tổ hợp môn</strong></td>
<td width="245"><strong>Điểm chuẩn</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="45">1</td>
<td width="125">7320101</td>
<td width="325">Báo chí</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">28.27</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">2</td>
<td width="125">7320101</td>
<td width="325">Báo chí</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">27.39</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">3</td>
<td width="125">7320305</td>
<td width="325">Bảo tàng học</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">21.64</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">4</td>
<td width="125">7320305</td>
<td width="325">Bảo tàng học</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">20.76</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">5</td>
<td width="125">7810101C</td>
<td width="325">Du lịch – Hướng dẫ du lịch Quốc tế</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">23.17</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">6</td>
<td width="125">7810101B</td>
<td width="325">Du lịch – Lữ hành, hướng dẫn du lịch</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">25.82</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">7</td>
<td width="125">7810101B</td>
<td width="325">Du lịch – Lữ hành, hướng dẫn du lịch</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">24.94</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">8</td>
<td width="125">7810101A</td>
<td width="325">Du lịch – Văn hóa du lịch</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">24.3</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">9</td>
<td width="125">7810101A</td>
<td width="325">Du lịch – Văn hóa du lịch</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">23.42</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">10</td>
<td width="125">7320402</td>
<td width="325">Kính doanh xuất bản phẩm</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">22.76</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">11</td>
<td width="125">7320402</td>
<td width="325">Kính doanh xuất bản phẩm</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">21.88</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">12</td>
<td width="125">7380101</td>
<td width="325">Luật</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">27.54</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">13</td>
<td width="125">7380101</td>
<td width="325">Luật</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">26.66</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">14</td>
<td width="125">72202001</td>
<td width="325">Ngôn ngữ Anh</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">27.66</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">15</td>
<td width="125">7320205</td>
<td width="325">Quản lý thông tin</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">25.17</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">16</td>
<td width="125">7320205</td>
<td width="325">Quản lý thông tin</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">23.41</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">17</td>
<td width="125">7229042A</td>
<td width="325">Quản lý văn hóa – Chính sách văn hóa và quản lý nghệ thuật</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">22.67</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">18</td>
<td width="125">7229042A</td>
<td width="325">Quản lý văn hóa – Chính sách văn hóa và quản lý nghệ thuật</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">21.79</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">19</td>
<td width="125">7229042C</td>
<td width="325">Quản lý văn hóa – Quản lý di sản văn hóa</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">22.42</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">20</td>
<td width="125">7229042C</td>
<td width="325">Quản lý văn hóa – Quản lý di sản văn hóa</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">21.54</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">21</td>
<td width="125">7229042E</td>
<td width="325">Quản lý văn hóa – Tổ chức sự kiện văn hóa</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">27.3</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">22</td>
<td width="125">7229042E</td>
<td width="325">Quản lý văn hóa – Tổ chức sự kiện văn hóa</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">27.3</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">23</td>
<td width="125">7810103</td>
<td width="325">Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">26.61</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">24</td>
<td width="125">7810103</td>
<td width="325">Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">25.73</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">25</td>
<td width="125">7320201</td>
<td width="325">Thông tin – Thư viện</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">22.56</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">26</td>
<td width="125">7320201</td>
<td width="325">Thông tin – Thư viện</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">21.68</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">27</td>
<td width="125">7220112A</td>
<td width="325">Văn hóa các DTTS Việt Nam – Tổ chức và quản lý văn hóa vùng DTTS</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">20.64</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">28</td>
<td width="125">7220112A</td>
<td width="325">Văn hóa các DTTS Việt Nam – Tổ chức và quản lý văn hóa vùng DTTS</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">19.76</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">29</td>
<td width="125">7220112B</td>
<td width="325">Văn hóa các STTS Việt Nam – Tổ chức và quả lý du lịch vùng DTTS</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">21.37</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">30</td>
<td width="125">7220112B</td>
<td width="325">Văn hóa các STTS Việt Nam – Tổ chức và quả lý du lịch vùng DTTS</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">20.49</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">31</td>
<td width="125">7229040B</td>
<td width="325">Văn hóa học – Nghiên cứu truyền thông</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">27.49</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">32</td>
<td width="125">7229040B</td>
<td width="325">Văn hóa học – Nghiên cứu truyền thông</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">26.61</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">33</td>
<td width="125">7229040A</td>
<td width="325">Văn hóa học – Nghiên cứu văn hóa</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">23.65</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">34</td>
<td width="125">7229040A</td>
<td width="325">Văn hóa học – Nghiên cứu văn hóa</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">22.77</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">35</td>
<td width="125">7229040C</td>
<td width="325">Văn hóa học – Văn hóa đối ngoại</td>
<td width="165">C00</td>
<td width="245">27</td>
</tr>
<tr>
<td width="45">36</td>
<td width="125">7229040C</td>
<td width="325">Văn hóa học – Văn hóa đối ngoại</td>
<td width="165">D01</td>
<td width="245">26.12</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2023</h2>
<p>Dựa theo những biến động trong học phí và Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Học phí năm 2023 của trường Đại học Văn hóa Hà Nội sẽ không tăng so với năm 2022.</p>
<p>Cụ thể, học phí HUC năm 2022 là 286.000 VNĐ/ tín chỉ tương đương bình quân mỗi kỳ sinh viên phải đóng 10.000.000 VNĐ.</p>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội</h2>
<h3>Đội ngũ cán bộ</h3>
<p>Hiện tại, trường có khoảng <strong>300 cán bộ giảng viên,</strong> bao gồm: 12 Phó giáo sư, 25 Tiến sĩ, 132 Thạc sĩ, 101 Cử nhân, 30 người có bằng cấp khác. Ngoài ra, nhà trường còn có 19 nghiên cứu viên đang tham gia nghiên cứu khoa học tại trường.</p>
<h3>Cơ sở vật chất</h3>
<p>Đại học Văn hóa Hà Nội có sân trường thoáng đãng, đặc biệt có nhiều cây xanh và một đài phun nước ở giữa sân trường, tạo bầu không khí tươi mát, trong lành. Ký túc xá nhà trường có sân chơi rất rộng, giúp sinh viên có được không gian thoải mái để chơi thể thao và sinh hoạt giải trí. Ngoài ra, ký túc xá trường còn có phòng tập gym, tạo điều kiện cho sinh viên rèn luyện thể chất sau những giờ học căng thẳng.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Thu Minh</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-van-hoa-ha-noi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1) và phương thức tuyển sinh năm 2023</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-tran-quoc-tuan-si-quan-luc-quan-1/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-tran-quoc-tuan-si-quan-luc-quan-1/#respond</comments>
		<pubDate>Sun, 27 Aug 2023 12:32:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thu Minh]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu về ĐH Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1)]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=4239</guid>
		<description><![CDATA[Trường ĐH Trần Quốc Tuấn tiền thân là trường Quân chính kháng Nhật (15/4/1945). Trong 76 năm, trường trải qua nhiều tên gọi, như: Trường Quân chính Việt Nam (7/9/1945), Trường Huấn luyện cán bộ Việt Nam (15/10/1945), Trường Sĩ quan Lục Quân (tháng 1/1956), Trường Sĩ quan Lục quân I (năm 1976), Trường ĐH [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Trường ĐH Trần Quốc Tuấn tiền thân là trường Quân chính kháng Nhật (15/4/1945). Trong 76 năm, trường trải qua nhiều tên gọi, như: Trường Quân chính Việt Nam (7/9/1945), Trường Huấn luyện cán bộ Việt Nam (15/10/1945), Trường Sĩ quan Lục Quân (tháng 1/1956), Trường Sĩ quan Lục quân I (năm 1976), Trường ĐH Trần Quốc Tuấn (28/10/2010). Trong 76 năm, nhà trường luôn ưu tiên đào tạo cán bộ chất lượng, phục vụ và bảo vệ Tổ Quốc. Tiếp tục giữ vững các chức năng quân đội chiến đấu, công tác và sản xuất, tôn vinh phẩm chất của &#8220;Bộ đội Cụ Hồ&#8221; và &#8220;Bộ đội Lục Quân&#8221;.</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-4240" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/08/66186d04aa0a0ceaf6a43e73edf2e608.jpg" alt="66186d04aa0a0ceaf6a43e73edf2e608" width="850" height="638" /></p>
<h2>Giới thiệu chung về trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)</h2>
<ul>
<li>Tên trường: Đại học Trần Quốc Tuấn (trường Sĩ quan Lục quân 1)</li>
<li>Tên tiếng Anh: First Army Academy</li>
<li>Địa chỉ: Cổ Đông – Sơn Tây – Hà Nội</li>
<li>Website: http://sqlq1.edu.vn/</li>
<li>Mã tuyển sinh: LAH</li>
<li>Email tuyển sinh: tuyensinh.sqlq1@gmail.com</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1) năm học 2023-2024</h2>
<h3>Thời gian xét tuyển</h3>
<p>Thời gian xét học bạ năm 2023 – 2024 của trường bắt đầu từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 6/2023</p>
<h3>Đối tượng tuyển sinh</h3>
<p><strong>Ngành Chỉ huy tham mưu Lục quân</strong></p>
<p>Ngành chỉ huy tham mưu lục quân tuyển các đối tượng sau:</p>
<ul>
<li>Thí sinh là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ, thời gian tại ngũ từ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 năm tuyển sinh.</li>
<li>Các thí sinh là quân nhân chuyên nghiệp phục vụ quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 năm tuyển sinh.</li>
<li>Nam thanh niên ngoài Quân đội có số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.</li>
<li>Độ tuổi, tính đến năm dự tuyển:</li>
<li>Quân nhân trong độ tuổi từ 18 đến 23 tuổi.</li>
<li>Thanh niên ngoài Quân đội độ tuổi từ 17 đến 21 tuổi.</li>
</ul>
<p><strong>Ngành Quân sự cơ sở</strong></p>
<p>Ngành Quân sự cơ sở tuyển sinh các chỉ huy trưởng, phó chỉ huy ban chỉ huy quân sự cấp xã chưa qua đào tạo; các cán bộ chỉ huy, chiến sĩ quân dân tự về đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; Hạ sĩ quan – Binh sĩ quân đội đã hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ; Sĩ quan dự bị chưa xếp vào các đơn vị dự bị động viên; các cán bộ chỉ huy, đảng viên đang công tác tại các cơ sở. Nhà trường tuyển sinh với các đối tượng không quá 31 tuổi (tính đến năm tuyển sinh).</p>
<h3>Phạm vi tuyển sinh</h3>
<ul>
<li>Tuyển các thí sinh nam từ Quảng Bình trở ra phía Bắc.</li>
</ul>
<ul>
<li>Các thí sinh thuộc các tỉnh Quân khu 1, 2, 3, 4 và Bộ tư lệnh.</li>
</ul>
<h3>Phương thức tuyển sinh trường Đại học Trần Quốc Tuấn</h3>
<p>Trường Đại học Trần Quốc Tuấn tuyển sinh dựa vào kết quả thi THPT năm 2023</p>
<h3>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển</h3>
<p><strong>Ngành Chỉ huy tham mưu Lục quân</strong></p>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được thực hiện theo quy định của Bộ GD&amp;ĐT, Bộ Quốc phòng.</p>
<p>Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển:</p>
<ul>
<li>Chỉ nhận các thí sinh đã qua vòng thi sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng và tham dự kỳ thi THPT 2023.</li>
<li>Phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 vào trường (nguyện vọng cao nhất). Nếu không sẽ không được xét tuyển.</li>
<li>Sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023, thí sinh có thể thay đổi nguyện vọng đăng ký của mình sang các nhóm quân đội có cùng tiêu chí sức khỏe khác như trường Biên Phòng, Thông tin, Công binh, Tăng Thiết Giáp,… theo đúng vùng miền và đối tượng tuyển sinh.</li>
</ul>
<p><strong>Ngành Quân sự cơ sở</strong></p>
<p>Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào ngành quân sự cơ sở được thực hiện theo quy định của Bộ GD&amp;ĐT, Bộ Quốc phòng.</p>
<p>Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển: Các thí sinh phải tham gia vòng thi sơ tuyển, đăng ký tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 để lấy kết quả xét tuyển.</p>
<h3>Chính sách ưu tiên xét tuyển và tuyển thẳng</h3>
<p>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được thể hiện chi tiết trong đề án tuyển sinh năm 2023 của trường.</p>
<h3>Các ngành đào tạo:</h3>
<p>Trường Đại học Trần Quốc Tuấn tuyển sinh với 2 ngành học là ngành chỉ huy tham mưu lục quân và ngành quân sự cơ sở. Hai ngành học này, nhà trường dự kiến tuyển 728 chỉ tiêu. Ngành chỉ huy tham mưu lục quân tuyển sinh khối A với 2 khối tổ hợp là A00 và A01. Còn ngành quân sự cơ sở chỉ tuyển sinh đối với khối xã hội. Cụ thể như sau:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>STT</b></td>
<td><b>Mã ngành</b></td>
<td><b>Tên ngành</b></td>
<td><b>Chỉ tiêu dự kiến</b></td>
<td><b>Tổ hợp xét tuyển</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>7860201</td>
<td>Chỉ huy tham mưu Lục quân</td>
<td>594</td>
<td>A00, A01</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>7860222</td>
<td>Quân sự cơ sở</td>
<td>134</td>
<td>C00</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Điểm chuẩn của Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1) năm 2023</h2>
<table style="height: 86px;" width="990">
<tbody>
<tr>
<td width="45"><strong>STT</strong></td>
<td width="101"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td width="325"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td width="165"><strong>Tổ hợp môn</strong></td>
<td width="125"><strong>Điểm chuẩn</strong></td>
<td width="325"><strong>Ghi chú</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="45">1</td>
<td width="101">7860201</td>
<td width="325">Chỉ huy tham mưu Lục quân</td>
<td width="165">A00;A01</td>
<td width="125">21,01</td>
<td width="325">Thí sinh mức 24.3 điểm xét  tiêu chí phụ môn Toán ≥ 8.8</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Học phí của Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1) năm 2023</h2>
<p>Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1) là một trường đại học quân đội thuộc Bộ tư lệnh. Vì thế, với những ngành đặc thù phục vụ cho đất nước và phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật giáo dục Đại học sẽ không đóng học phí. Các thí sinh sau khi trúng tuyển vào trường sẽ được hoàn toàn <strong>miễn học phí</strong>.</p>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất của Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)</h2>
<h3>Đội ngũ cán bộ</h3>
<p>Hiện nay, tổng số giảng viên cơ hữu trong trường là <strong>821 giảng viên</strong>, Trong đó có:</p>
<ul>
<li>30 Tiến sĩ</li>
<li>424 Thạc sĩ</li>
<li>267 Giảng viên có trình độ đại học.</li>
</ul>
<p>Tính đến nay, nhà trường đã đào tạo 88 khóa học, trong đó 84 khóa đã ra trường với tổng số hơn 11 vạn cán bộ cho Quân đội. Có 36 đồng chí cán bộ được tuyên dương Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng lao động, nhiều đồng chí được nhà nước phong tặng danh hiệu nhà giáo ưu tú, giáo sư, phó giáo sư.</p>
<h3>Cơ sở vật chất</h3>
<p>Trường Đại học Trần Quốc Tuấn được xây dựng với tổng diện tích đất là 9.298.027m2. Trong đó, có 134 phòng học, hội trường, phòng thực hành, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư và các giảng viên cơ hữu. Trong khuôn viên trường có trung tâm thư viện và trung tâm tài liệu phục vụ cho các học viên có thêm tư liệu học tập. Trung tâm nghiên cứu, phòng thực hành, thực tập và luyện tập được xây dựng với diện tích lên đến 8.255.061m2.</p>
<p>Trong các phòng học, phòng thí nghiệm, luyện tập… Được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại nhằm phục vụ cho công tác học tập và tập luyện của các học viên và giảng viên trong trường.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Thu Minh</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-tran-quoc-tuan-si-quan-luc-quan-1/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
