<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thông Tin Tuyển Sinh 247 &#187; &#187; Tìm hiểu ĐH Khoa học Tự nhiên DHQG Hà Nội</title>
	<atom:link href="http://thongtintuyensinh247.com/tag/tim-hieu-dh-khoa-hoc-tu-nhien-dhqg-ha-noi/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://thongtintuyensinh247.com</link>
	<description>Thông Tin Tuyển Sinh 247</description>
	<lastBuildDate>Tue, 11 Feb 2025 08:05:47 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-GB</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội: Một cái nhìn tổng quan</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/#respond</comments>
		<pubDate>Tue, 15 Aug 2023 08:48:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Yen Nguyen Hoang]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Học phí ĐH tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Khoa học Tự nhiên DHQG Hà Nội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=2856</guid>
		<description><![CDATA[Năm 2023, Học phí Đại học Khoa học tự nhiên(HUS) nằm trong khoảng 13.000.000VND &#8211; 28.000.000 VND/năm học đối với chương trình đào tạo hệ chính quy và chương trình đào tạo thí điểm. Bên cạnh đó, Trường cũng có chính sách hỗ trợ miễn giảm học phí và chính sách học bổng dành cho sinh [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Năm 2023, <strong>Học phí Đại học Khoa học tự nhiên(HUS)</strong> nằm trong khoảng 13.000.000VND &#8211; 28.000.000 VND/năm học đối với chương trình đào tạo hệ chính quy và chương trình đào tạo thí điểm. Bên cạnh đó, Trường cũng có chính sách hỗ trợ miễn giảm học phí và chính sách học bổng dành cho sinh viên, tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên theo học. </em></p>
<h2><img class="aligncenter wp-image-2864" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/08/dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-hn.jpg" alt="dai hoc khoa hoc tu nhien hn" width="850" height="602" /></h2>
<h2>Giới thiệu tổng quan</h2>
<ul>
<li>Tên trường: <a title="đại học khoa học tự nhiên" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/" target="_blank"><strong>Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội</strong></a></li>
<li>Tên trường tiếng anh: Vietnam National University – University of Science (<strong>HUS</strong>)</li>
<li>Địa chỉ: Số 334 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, tp. Hà Nội.</li>
<li>Website: www.hus.vnu.edu.vn</li>
<li>Mã tuyển sinh: QHT</li>
<li>Email tuyển sinh: tuvantuyensinh@hus.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Học phí của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022 và năm 2023 dự kiến</h2>
<p>Dưới đây là <a title="Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên (HUS)" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/"><strong>Học phí Trường Đại học Khoa học Tự nhiên(HUS)</strong></a> năm 2023(dự kiến)</p>
<table width="639">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="402"><strong>Ngành học</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="125"><strong>Năm 2022</strong><br />
<strong> (VND/tháng)</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="112"><strong>Năm 2023</strong><br />
<strong> (VND/tháng)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Toán học</td>
<td>1.450.000</td>
<td>1.595.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Toán tin</td>
<td>1.450.000</td>
<td>1.595.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Vật lý học</td>
<td>1.350.000</td>
<td>1.485.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Khoa học vật liệu</td>
<td>2.500.000</td>
<td>2.750.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ kỹ thuật hạt nhân</td>
<td>1.450.000</td>
<td>1.595.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Hoá Học</td>
<td>1.350.000</td>
<td>1.485.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Sinh học</td>
<td>1.350.000</td>
<td>1.485.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Địa lý tự nhiên</td>
<td>1.350.000</td>
<td>1.485.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Quản lý đất đai</td>
<td>2.500.000</td>
<td>2.750.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Khoa học môi trường</td>
<td>1.350.000</td>
<td>1.485.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Khí tượng và khí hậu học</td>
<td>1.350.000</td>
<td>1.485.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Hải dương học</td>
<td>1.350.000</td>
<td>1.485.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Địa chất học</td>
<td>1.350.000</td>
<td>1.485.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Quản lý tài nguyên và môi trường</td>
<td>1.200.000</td>
<td>1.320.000</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3"><strong>I. Chương trình đào tạo thí điểm</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Khoa học máy tính và thông tin</td>
<td>3.500.000</td>
<td>3.850.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Khoa học dữ liệu</td>
<td>1.450.000</td>
<td>1.595.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Khoa học thông tin địa không gian</td>
<td>1.450.000</td>
<td>1.595.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Quản lý phát triển đô thị và bất động sản</td>
<td>1.200.000</td>
<td>1.320.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Khoa học và công nghệ thực phẩm</td>
<td>1.450.000</td>
<td>1.595.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Tài nguyên và môi trường nước</td>
<td>1.350.000</td>
<td>1.485.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ quản trắc và giám sát tài nguyên môi trường</td>
<td>1.450.000</td>
<td>1.595.000</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3"><strong>II. Đào tạo theo Đề án học phí tương ứng với chất lượng đào tạo</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Khoa học máy tính và thông tin</td>
<td>3.500.000</td>
<td>3.850.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ kỹ thuật hoá học</td>
<td>3.500.000</td>
<td>3.850.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Hoá dược</td>
<td>3.500.000</td>
<td>3.850.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ sinh học</td>
<td>3.500.000</td>
<td>3.850.000</td>
</tr>
<tr>
<td>Công nghệ kỹ thuật môi trường</td>
<td>3.500.000</td>
<td>3.850.000</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3"><strong>III.Chương trình đào tạo tiên tiến</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Hoá học</td>
<td>3.500.000</td>
<td>3.850.000</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em><strong>&gt;&gt;Xem thêm</strong>:  <a title="ngành khoa học máy tính và thông tin" href="http://thongtintuyensinh247.com/nganh-khoa-hoc-may-tinh-va-thong-tin/" target="_blank"><strong>Ngành Khoa học Máy tính và Thông tin</strong></a> có học phí cao nhất Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, liệu mức học phí đó có hợp lí? Cùng mình khám phá nhé!</em></p>
<h2>Chính sách hỗ trợ học phí của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022 </h2>
<p>Dựa trên thông tin thu thập vào năm 2022, hệ thống thưởng khen và học bổng của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên có cơ cấu như sau:</p>
<ul>
<li>Học bổng được tài trợ bởi các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp, đạt tổng cộng gần 400 suất với <strong><em>tổng giá trị hơn 5 tỷ đồng/năm học.</em></strong></li>
<li>Học bổng khuyến khích học tập:
<ul>
<li>Sinh viên tham gia chương trình đào tạo tài năng và chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế hoặc chương trình đào tạo chuẩn sẽ được trao học bổng hàng học kì. Trong năm học 2021-2022,<strong> mức học bổng tối đa là 17 triệu đồng/sinh viên/năm.</strong></li>
</ul>
</li>
<li>Sinh viên theo học các chương trình đào tạo được ưu tiên đầu tư như Địa lý, Địa chất, Tài nguyên và Môi trường nước, Hải ương học sẽ được cấp học bổng hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ I của năm thứ nhất. <em><strong>Mức học bổng cao nhất là 27 triệu đồng/sinh viên/năm</strong></em>, và có khả năng nhận được lên đến 100 triệu đồng/sinh viên.</li>
<li>Đối với sinh viên tham gia các chương trình đào tạo chất lượng cao theo hình thức học phí theo dự án, khoảng 20% sinh viên sẽ được thưởng học bổng với tỷ lệ từ 30% đến 100% học phí tùy theo chất lượng đào tạo.</li>
<li>Ngoài ra, hàng năm, sinh viên của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên có <strong>cơ hội nhận học bổng cho các chương trình du học</strong> trao đổi ngắn hạn hoặc dài hạn (bao gồm cả đại học và sau đại học) tại các trường đại học quốc tế tại các quốc gia như Hoa Kỳ, Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Singapore.</li>
</ul>
<h2>Quyền lợi dành cho sinh viên xuất sắc</h2>
<p><em><strong>Học bổng từ nguồn ngân sách nhà nước</strong></em></p>
<ul>
<li>Theo hình thức đào tạo theo tín chỉ, sinh viên đăng ký tham gia học tối thiểu 14 tín chỉ mỗi học kì cho chương trình đào tạo chuẩn và ít nhất 18 tín chỉ mỗi học kì đối với các chương trình đào tạo tài năng.</li>
<li>Điều kiện cần: Điểm rèn luyện từ loại &#8220;khá&#8221; trở lên và không được có bất kỳ môn học nào dưới điểm B.</li>
<li>Quy định này tuân theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục &amp; Đào tạo. Học bổng Khuyến khích học tập có mức tối đa là <strong>1,3 triệu đồng/tháng</strong>, đặc biệt dành cho sinh viên hệ cử nhân khoa học tài năng.</li>
<li>Tổng số tiền học bổng Khuyến khích học tập trao tặng cho học sinh và sinh viên vượt qua con số <strong>hơn 2 tỷ đồng/năm</strong>.</li>
</ul>
<p><em><strong>Học bổng ngoài ngân sách nhà nước</strong></em></p>
<p>Ngoài học bổng Khuyến khích học tập do trường cung cấp theo quy định, học sinh và sinh viên còn có cơ hội nhận được nhiều loại học bổng tài trợ khác từ các tổ chức và cá nhân, cả trong và ngoài nước. Tổng giá trị của các học bổng tài trợ này ước tính đạt <strong>khoảng 3 tỷ đồng/năm.</strong></p>
<p><em><strong>Giải thưởng </strong></em></p>
<p>Hàng năm, các học sinh, sinh viên, <strong>học viên cao học và nghiên cứu sinh có nhiều thành tích xuất sắc</strong> được nhà trường trao tặng danh hiệu Gương mặt trẻ tiêu biểu cấp cơ sở và được ĐHQGHN trao tặng danh hiệu Gương mặt trẻ tiêu biểu cấp ĐHQGHN.</p>
<p><em><strong>&gt;&gt;Tham khảo chi tiết: <a title="điểm chuẩn đại học khoa học tự nhiên" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/" target="_blank">Điểm chuẩn Đại học Khoa học tự nhiên</a> những năm gần đây</strong></em></p>
<h2>Cán bộ giảng viên và cơ sở vật chất của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội</h2>
<p><strong><em>Đội ngũ cán bộ</em></strong></p>
<p>Trường Đại học Khoa học Tự nhiên hiện có <strong>tổng cộng 667 cán bộ công chức đang hoạt động</strong>. Trong số này, phân chia chi tiết như sau: 39 Giáo viên THPT chuyên, 369 Giảng viên đại học, 3 Nhà giáo Nhân dân, 34 Nhà giáo ưu tú, 18 Giáo sư, 100 Phó Giáo Sư, 8 Tiến sĩ khoa học, 229 Tiến sĩ và 195 Thạc sĩ. Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học chiếm 95%, trong đó có 64% giảng viên có trình độ Tiến sĩ. Những con số này cho thấy chất lượng đội ngũ giảng viên tại Đại học Khoa học Tự nhiên rất ấn tượng và có thể xếp vào hàng đầu cả nước.</p>
<p><strong><em>Cơ sở vật chất</em></strong></p>
<p>Trường hiện có 3 cơ sở trải dài trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trụ sở chính đặt tại 334 Nguyễn Trãi, cơ sở phụ thứ nhất tọa lạc tại 19 Lê Thánh Tông và cơ sở phụ thứ hai nằm tại 182 Lương Thế Vinh. Tổng diện tích của ba cơ sở này lên đến<strong> 2,52 hecta</strong>. Trong thời gian gần đây, trường đã đầu tư xây dựng những công trình mới như nhà T9, T10 và các phòng thí nghiệm dành cho các dự án máy gia tốc, Địa kỹ thuật – Địa Môi trường và công nghệ nano. Với hơn 100 phòng thí nghiệm và phòng máy đạt chuẩn, phục vụ cho quá trình học tập, thực hành và nghiên cứu, trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã khẳng định vị trí của mình là<strong> cơ sở giáo dục chất lượng cao hàng đầu cả trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học cơ bản.</strong></p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Hoàng Yến </strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Điểm chuẩn Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/#respond</comments>
		<pubDate>Mon, 31 Jul 2023 09:44:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Điểm chuẩn ĐH tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Khoa học Tự nhiên DHQG Hà Nội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=1470</guid>
		<description><![CDATA[Ngưỡng điểm chuẩn Đại học Khoa học Tự Nhiên theo phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 dao động từ 20 đến 25,65 điểm/30 điểm; và từ trên 33 điểm trở lên đối với các ngành được đánh giá trên thang điểm 40. Trong số các ngành học này, chương trình Khoa [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Ngưỡng điểm chuẩn Đại học Khoa học Tự Nhiên theo phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 dao động từ <strong>20 đến 25,65</strong> <strong>điểm/30 điểm</strong>; và từ trên <strong>33 điểm trở lên đối với các ngành được đánh giá trên thang điểm 40. </strong></em><em>Trong số các ngành học này, chương trình <strong>Khoa học Dữ liệu</strong> đặt ra điểm chuẩn vào trường cao nhất là 34,85 (theo thang điểm 40).</em></p>
<p><img class="aligncenter wp-image-952" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/07/truong-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi.jpg" alt="truong dai hoc khoa hoc tu nhien dai hoc quoc gia ha noi" width="850" height="638" /></p>
<h2>Giới thiệu</h2>
<ul>
<li>Tên trường: <a title="đại học khoa học tự nhiên" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/" target="_blank"><strong>Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội</strong></a></li>
<li>Tên trường tiếng Anh: Vietnam National University – University of Science ( HUS )</li>
<li>Địa chỉ: Số 334 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, tp. Hà Nội.</li>
<li>Website: www.hus.vnu.edu.vn</li>
<li>Mã tuyển sinh: QHT</li>
<li>Email tuyển sinh: tuvantuyensinh@hus.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (HUS) – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023</h2>
<table style="height: 1528px;" width="952">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="5" width="669"><strong>Điểm chuẩn của trường Đại học Khoa học Tự nhiên &#8211; Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="40"><strong>TT</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="89"><strong>Mã xét tuyển</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="285"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="145"><strong>Tổ hợp</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="110"><strong>Điểm chuẩn</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">1</td>
<td width="89">QHT01</td>
<td width="285">Toán học</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="110">33.4</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">2</td>
<td width="89">QHT02</td>
<td width="285">Toán tin</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="110">34.25</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">3</td>
<td width="89">QHT98</td>
<td width="285">Khoa học máy tính và thông tin*</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="110">34.7</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">4</td>
<td width="89">QHT93</td>
<td width="285">Khoa học dữ liệu</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="110">34.85</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">5</td>
<td width="89">QHT03</td>
<td width="285">Vật lý học</td>
<td width="145">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="110">24.2</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">6</td>
<td width="89">QHT04</td>
<td width="285">Khoa học vật liệu</td>
<td width="145">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="110">22.75</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">7</td>
<td width="89">QHT05</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật hạt nhân</td>
<td width="145">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="110">21.3</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">8</td>
<td width="89">QHT94</td>
<td width="285">Kỹ thuật điện tử và tin học*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="110">25.65</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">9</td>
<td width="89">QHT06</td>
<td width="285">Hoá học</td>
<td width="145">A00; B00; D07</td>
<td width="110">23.65</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">10</td>
<td width="89">QHT07</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật hoá học</td>
<td width="145">A00; B00; D07</td>
<td width="110">23.25</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">11</td>
<td width="89">QHT43</td>
<td width="285">Hoá dược</td>
<td width="145">A00; B00; D07</td>
<td width="110">24.6</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">12</td>
<td width="89">QHT08</td>
<td width="285">Sinh học</td>
<td width="145">A00; A02; B00; B08</td>
<td width="110">23</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">13</td>
<td width="89">QHT81</td>
<td width="285">Sinh dược học*</td>
<td width="145">A00; A02; B00; B08</td>
<td width="110">23</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">14</td>
<td width="89">QHT09</td>
<td width="285">Công nghệ sinh học</td>
<td width="145">A00; A02; B00; B08</td>
<td width="110">24.05</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">15</td>
<td width="89">QHT10</td>
<td width="285">Địa lý tự nhiên</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="110">20.3</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">16</td>
<td width="89">QHT91</td>
<td width="285">Khoa học thông tin địa không gian*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="110">20.4</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">17</td>
<td width="89">QHT12</td>
<td width="285">Quản lý đất đai</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="110">20.9</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">18</td>
<td width="89">QHT95</td>
<td width="285">Quản lý phát triển đô thị và bất động sản*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="110">22.45</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">19</td>
<td width="89">QHT13</td>
<td width="285">Khoa học môi trường</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">20</td>
<td width="89">QHT82</td>
<td width="285">Môi trường, Sức khỏe và An toàn*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">21</td>
<td width="89">QHT15</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật môi trường</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">22</td>
<td width="89">QHT96</td>
<td width="285">Khoa học và công nghệ thực phẩm*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">24.35</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">23</td>
<td width="89">QHT16</td>
<td width="285">Khí tượng và khí hậu học</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">24</td>
<td width="89">QHT17</td>
<td width="285">Hải dương học</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">25</td>
<td width="89">QHT92</td>
<td width="285">Tài nguyên và môi trường nước*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">26</td>
<td width="89">QHT18</td>
<td width="285">Địa chất học</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">27</td>
<td width="89">QHT20</td>
<td width="285">Quản lý tài nguyên và môi trường</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">21</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">28</td>
<td width="89">QHT97</td>
<td width="285">Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em><strong>&gt;&gt;Tham khảo: <a title="học phí đại học khoa học tự nhiên" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/" target="_blank">Học phí Đại học Khoa học tự nhiên</a> mới cập nhật</strong></em></p>
<h3><strong>Cách tính điểm</strong></h3>
<ul>
<li class="pBody"> Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 40, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính (M1) , cụ thể:</li>
</ul>
<p class="pBody">Điểm xét tuyển = M1x2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên.</p>
<ul>
<li class="pBody">Với các chương trình đào tạo còn lại: Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, cụ thể:</li>
</ul>
<p class="pBody">Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên.</p>
<h2>Điểm chuẩn Trường <span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:15103,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;4&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:16777215},&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;6&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;7&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;8&quot;:{&quot;1&quot;:[{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0,&quot;5&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}},{&quot;1&quot;:0,&quot;2&quot;:0,&quot;3&quot;:3},{&quot;1&quot;:1,&quot;2&quot;:0,&quot;4&quot;:1}]},&quot;9&quot;:1,&quot;10&quot;:1,&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:3355443},&quot;15&quot;:&quot;arial, Arial, Helvetica, sans-serif&quot;,&quot;16&quot;:11}">Đại học Khoa học Tự nhiên(HUS) – Đại học Quốc gia Hà Nội</span> năm 2022</h2>
<p>Dưới đây là danh sách <a title="điểm chuẩn đại học khoa học tự nhiên hà nội" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/"><strong>điểm chuẩn Đại học Khoa học Tự nhiên</strong></a> &#8211; Đại học Quốc gia Hà Nội 3 năm gần nhất:</p>
<table width="1087">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="7" width="1087"><strong>Điểm chuẩn Trường Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc gia Hà Nội qua các năm</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" rowspan="2" width="54"><strong>STT</strong></td>
<td style="text-align: center;" rowspan="2" width="101"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;" rowspan="2" width="296"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;" rowspan="2" width="215"><strong>Tổ hợp môn</strong></td>
<td style="text-align: center;" colspan="2"><strong>2022</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>2021</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Điểm chuẩn THPT</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>ĐGNL-ĐHQG</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="113"><strong>Điểm chuẩn THPT</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>QHT01</td>
<td>Toán học</td>
<td>A00; A01; D07; D08</td>
<td>25.1</td>
<td>100</td>
<td>25.5</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>QHT02</td>
<td>Toán tin</td>
<td>A00; A01; D07; D08</td>
<td>26.05</td>
<td>105</td>
<td>26.35</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>QHT98</td>
<td>Khoa học máy tính và thông tin</td>
<td>A00; A01; D07; D08</td>
<td>26.35</td>
<td>110</td>
<td>26.6</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>QHT93</td>
<td>Khoa học dữ liệu</td>
<td>A00; A01; D07; D08</td>
<td>26.45</td>
<td>107</td>
<td>26.55</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>QHT03</td>
<td>Vật lý học</td>
<td>A00; A01; B00; C01</td>
<td>24.05</td>
<td>90</td>
<td>24.25</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>QHT04</td>
<td>Khoa học vật liệu</td>
<td>A00; A01; B00; C01</td>
<td>23.6</td>
<td>86</td>
<td>24.25</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>QHT05</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật hạt nhân</td>
<td>A00; A01; B00; C01</td>
<td>23.5</td>
<td>81</td>
<td>23.5</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>QHT94</td>
<td>Kỹ thuật điện tử và tin học</td>
<td>A00; A01; B00; C01</td>
<td>26.1</td>
<td>104</td>
<td>26.05</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>QHT06</td>
<td>Hoá học</td>
<td>A00; B00; D07</td>
<td>25</td>
<td>100</td>
<td>25.4</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>QHT41</td>
<td>Hoá học</td>
<td>A00; B00; D07</td>
<td>21.4</td>
<td>90</td>
<td>23.5</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>QHT42</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật hoá học</td>
<td>A00; B00; D07</td>
<td>21.6</td>
<td>90</td>
<td>23.6</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>QHT43</td>
<td>Hoá dược</td>
<td>A00; B00; D07</td>
<td>24.2</td>
<td>100</td>
<td>25.25</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>QHT08</td>
<td>Sinh học</td>
<td>A00; A02; B00; D08</td>
<td>22.85</td>
<td>90</td>
<td>24.2</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>QHT44</td>
<td>Công nghệ sinh học</td>
<td>A00; A02; B00; D08</td>
<td>20.25</td>
<td>94</td>
<td>24.4</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>QHT10</td>
<td>Địa lý tự nhiên</td>
<td>A00; A01; B00; D10</td>
<td>20.45</td>
<td>83</td>
<td>20.2</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>QHT91</td>
<td>Khoa học thông tin địa không gian</td>
<td>A00; A01; B00; D10</td>
<td>22.45</td>
<td>82</td>
<td>22.4</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>QHT12</td>
<td>Quản lý đất đai</td>
<td>A00; A01; B00; D10</td>
<td>23.15</td>
<td>82</td>
<td>24.2</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>QHT95</td>
<td>Quản lý phát triển đô thị và bất động sản</td>
<td>A00; A01; B00; D10</td>
<td>24.15</td>
<td>90</td>
<td>25</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>QHT13</td>
<td>Khoa học môi trường</td>
<td>A00; A01; B00; D07</td>
<td>21.15</td>
<td>80</td>
<td>21.25</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>QHT46</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật môi trường</td>
<td>A00; A01; B00; D07</td>
<td>20</td>
<td>87</td>
<td>18.5</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>QHT96</td>
<td>Khoa học và công nghệ thực phẩm</td>
<td>A00; A01; B00; D07</td>
<td>24.7</td>
<td>95</td>
<td>25.45</td>
</tr>
<tr>
<td>22</td>
<td>QHT16</td>
<td>Khí tượng và khí hậu học</td>
<td>A00; A01; B00; D07</td>
<td>20</td>
<td>81</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>QHT17</td>
<td>Hải dương học</td>
<td>A00; A01; B00; D07</td>
<td>20</td>
<td>80</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>QHT92</td>
<td>Tài nguyên và môi trường nước</td>
<td>A00; A01; B00; D07</td>
<td>20</td>
<td>82</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>QHT18</td>
<td>Địa chất học</td>
<td>A00; A01; B00; D07</td>
<td>20</td>
<td>86</td>
<td>18</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>QHT20</td>
<td>Quản lý tài nguyên và môi trường</td>
<td>A00; A01; B00; D07</td>
<td>23</td>
<td>80</td>
<td>22.6</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>QHT97</td>
<td>Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường</td>
<td>A00; A01; B00; D07</td>
<td>20</td>
<td>80</td>
<td>18</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<table style="height: 1572px;" width="976">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="5" width="692"><strong>Điểm chuẩn trường Đại Học Khoa học Tự nhiên &#8211; ĐHQGHN năm 2020</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="42"><strong>STT</strong></td>
<td width="92"><strong>Mã ngành</strong></td>
<td width="294"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td width="150"><strong>Tổ hợp</strong></td>
<td width="114"><strong>Điểm chuẩn THPTQG</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="42">1</td>
<td width="92">QHT01</td>
<td width="294">Toán học</td>
<td width="150">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="114">23,6</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">2</td>
<td width="92">QHT02</td>
<td width="294">Toán tin</td>
<td width="150">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="114">25,2</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">3</td>
<td width="92">QHT90</td>
<td width="294">Máy tính và khoa học thông tin</td>
<td width="150">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="114">26,1</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">4</td>
<td width="92">QHT40</td>
<td width="294">Máy tính và khoa học thông tin</td>
<td width="150">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="114">24,8</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">5</td>
<td width="92">QHT93</td>
<td width="294">Khoa học dữ liệu</td>
<td width="150">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="114">25,2</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">6</td>
<td width="92">QHT03</td>
<td width="294">Vật lý học</td>
<td width="150">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="114">22,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">7</td>
<td width="92">QHT04</td>
<td width="294">Khoa học vật liệu</td>
<td width="150">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="114">21,8</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">8</td>
<td width="92">QHT05</td>
<td width="294">Công nghệ kỹ thuật hạt nhân</td>
<td width="150">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="114">20,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">9</td>
<td width="92">QHT94</td>
<td width="294">Kỹ thuật điện tử và tin học</td>
<td width="150">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="114">25</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">10</td>
<td width="92">QHT06</td>
<td width="294">Hoá học</td>
<td width="150">A00; B00; D07</td>
<td width="114">24,1</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">11</td>
<td width="92">QHT41</td>
<td width="294">Hoá học (CTĐT tiên tiến)</td>
<td width="150">A00; B00; D07</td>
<td width="114">18,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">12</td>
<td width="92">QHT07</td>
<td width="294">Công nghệ kỹ thuật hoá học</td>
<td width="150">A00; B00; D07</td>
<td width="114">24,8</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">13</td>
<td width="92">QHT42</td>
<td width="294">Công nghệ kỹ thuật hoá học **</td>
<td width="150">A00; B00; D07</td>
<td width="114">18,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">14</td>
<td width="92">QHT43</td>
<td width="294">Hoá dược</td>
<td width="150">A00; B00; D07</td>
<td width="114">23,8</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">15</td>
<td width="92">QHT08</td>
<td width="294">Sinh học</td>
<td width="150">A00; A02; B00; D08</td>
<td width="114">23,1</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">16</td>
<td width="92">QHT09</td>
<td width="294">Công nghệ sinh học</td>
<td width="150">A00; A02; B00; D08</td>
<td width="114">25,9</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">17</td>
<td width="92">QHT44</td>
<td width="294">Công nghệ sinh học **</td>
<td width="150">A00; A02; B00; D08</td>
<td width="114">21,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">18</td>
<td width="92">QHT10</td>
<td width="294">Địa lí tự nhiên</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="114">18</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">19</td>
<td width="92">QHT91</td>
<td width="294">Khoa học thông tin địa không gian</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="114">18</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">20</td>
<td width="92">QHT12</td>
<td width="294">Quản lý đất đai</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="114">20,3</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">21</td>
<td width="92">QHT95</td>
<td width="294">Quản lý phát triển đô thị và bất động sản*</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="114">21,4</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">22</td>
<td width="92">QHT13</td>
<td width="294">Khoa học môi trường</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">23</td>
<td width="92">QHT45</td>
<td width="294">Khoa học môi trường (CTĐT tiên tiến)</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">24</td>
<td width="92">QHT15</td>
<td width="294">Công nghệ kỹ thuật môi trường</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">18</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">25</td>
<td width="92">QHT46</td>
<td width="294">Công nghệ kỹ thuật môi trường **</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">18</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">26</td>
<td width="92">QHT96</td>
<td width="294">Khoa học và công nghệ thực phẩm</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">24,4</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">27</td>
<td width="92">QHT16</td>
<td width="294">Khí tượng và khí hậu học</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">18</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">28</td>
<td width="92">QHT17</td>
<td width="294">Hải dương học</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">29</td>
<td width="92">QHT92</td>
<td width="294">Tài nguyên và môi trường nước</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">30</td>
<td width="92">QHT18</td>
<td width="294">Địa chất học</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">31</td>
<td width="92">QHT20</td>
<td width="294">Quản lý tài nguyên và môi trường</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">17</td>
</tr>
<tr>
<td width="42">32</td>
<td width="92">QHT97</td>
<td width="294">Công nghệ quan trắc và giám sát tài</td>
<td width="150">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="114">17</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em><strong>Khám phá</strong>: <a title="ngành khoa học dư liệu" href="http://thongtintuyensinh247.com/nganh-khoa-hoc-du-lieu/" target="_blank"><strong>Ngành Khoa học Dữ liệu</strong></a> , lí do tại sao <strong>Ngành Khoa học Dữ liệu</strong> lại &#8220;hot&#8221; trong thời kỳ Công nghệ 4.0 hiện nay.</em></p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Giới thiệu tổng quan Đại học Khoa học Tự nhiên (HUS) – Đại học Quốc gia Hà Nội</title>
		<link>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/</link>
		<comments>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/#respond</comments>
		<pubDate>Tue, 11 Jul 2023 04:13:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đại học tại Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm hiểu ĐH Khoa học Tự nhiên DHQG Hà Nội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thongtintuyensinh247.com/?p=947</guid>
		<description><![CDATA[Trường Khoa học Tự nhiên (HUS) – Đại học Quốc gia Hà Nội có nguồn gốc từ trường Đại học Đông Dương được thành lập vào năm 1904. Sau hơn 50 năm phát triển, trường tái thành lập và đổi tên thành Đại học Tổng hợp Hà Nội theo Quyết định 2183/CP, với 3 khoa chuyên [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong><a title="đại học khoa học tự nhiên" href="http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/">Trường Khoa học Tự nhiên</a> (HUS)</strong> – Đại học Quốc gia Hà Nội có nguồn gốc từ trường Đại học Đông Dương được thành lập vào năm 1904. Sau hơn 50 năm phát triển, trường tái thành lập và đổi tên thành Đại học Tổng hợp Hà Nội theo Quyết định 2183/CP, với 3 khoa chuyên ngành. Năm 1993, trường sáp nhập cùng Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Sư phạm Ngoại ngữ thành Đại học Quốc gia Hà Nội theo Nghị định số 97/CP. Từ tháng 9 năm 1995, trường chính thức mang tên Đại học Khoa học Tự nhiên và trở thành thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội.</em></p>
<p><em>Mục tiêu của trường là xây dựng trở thành một đại học nghiên cứu. Đại học Khoa học Tự nhiên &#8211; Đại học Quốc gia Hà Nội được kỳ vọng là cơ sở giáo dục đổi mới, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng, đóng góp tích cực vào sự phát triển khoa học cơ bản của Việt Nam. Năm 2020, trường đặt mục tiêu trở thành một trong những trung tâm nghiên cứu khoa học tiên tiến, xứng tầm với nhóm 100 trường Đại học hàng đầu châu Á.</em></p>
<h2><img class=" wp-image-952 aligncenter" src="http://thongtintuyensinh247.com/wp-content/uploads/2023/07/truong-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi.jpg" alt="truong dai hoc khoa hoc tu nhien dai hoc quoc gia ha noi" width="850" height="638" /></h2>
<h2>Tổng quan</h2>
<ul>
<li>Tên trường: <strong>Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội</strong></li>
<li>Tên trường tiếng Anh:Vietnam National University – University of Science (<strong>HUS</strong>)</li>
<li>Địa chỉ: Số 334 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, tp. Hà Nội.</li>
<li>Website: www.hus.vnu.edu.vn</li>
<li>Mã tuyển sinh: QHT</li>
<li>Email tuyển sinh: tuvantuyensinh@hus.edu.vn</li>
</ul>
<h2>Thông tin tuyển sinh Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023</h2>
<p>Trường Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội có chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đa dạng. <strong>Đối tượng được ưu tiên xét tuyển thẳng bao gồm:</strong></p>
<ul>
<li>Học sinh THPT hệ chuyên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc các trường chuyên có tên trong danh sách ưu tiên, đã tốt nghiệp THPT và đáp ứng các tiêu chí quy định.</li>
<li>Học sinh tốt nghiệp THPT tại các trường THPT trên toàn quốc, có hạnh kiểm tốt và đáp ứng các tiêu chí quy định.</li>
<li>Học sinh các trường THPT thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (hệ không chuyên), đã tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm tốt và đáp ứng các tiêu chí quy định.</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, những thí sinh đáp ứng các tiêu chí nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng sẽ được ưu tiên xét tuyển nếu có kết quả thi THPT QG 2022 phù hợp.</p>
<p>Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của năm 2023-2024 dự kiến không có thay đổi so với năm 2022.</p>
<p><strong>Thời gian xét tuyển:</strong></p>
<ul>
<li>Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo: nộp trước ngày 30/5/2022.</li>
<li>Theo Quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội: nhận hồ sơ từ ngày 15/6 đến ngày 20/7/2022.</li>
<li>Năm học 2023-2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 7/2023.</li>
</ul>
<p><strong>Đối tượng và phạm vi tuyển sinh:</strong></p>
<ul>
<li>Đối tượng tuyển sinh bao gồm học sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam, tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc tốt nghiệp THPT ở nước ngoài.</li>
<li>Đối tượng phải đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành, và trường không có chương trình đào tạo dành cho sinh viên khiếm thị hoặc khiếm thính.</li>
<li>Phạm vi tuyển sinh là trong cả nước và quốc tế.</li>
</ul>
<p><strong>Phương thức tuyển sinh</strong> của trường Đại học Khoa học Tự nhiên &#8211; Hà Nội được thực hiện thông qua <strong><em>6 phương thức xét tuyển</em></strong> khác nhau bao gồm:</p>
<ol>
<li>Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.</li>
<li>Xét tuyển thẳng theo Đề án của Trường Đại học KHTN, áp dụng cho thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên xét tuyển.</li>
<li>Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Đại học Quốc gia Hà Nội quy định.</li>
<li>Thi đánh giá năng lực (ĐGNL), áp dụng cho thí sinh đạt kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức.</li>
<li>Chỉ sử dụng chứng chỉ quốc tế để xét tuyển, bao gồm chứng chỉ A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge và kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT và ACT.</li>
<li>Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển, áp dụng cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.</li>
</ol>
<p>Sau khi trúng tuyển vào các chương trình đào tạo chuẩn, thí sinh còn có thể đăng ký xét tuyển các chương trình đào tạo đặc biệt như Chương trình đào tạo tài năng, Chương trình đào tạo chuẩn quốc tế và Chương trình đào tạo chất lượng cao.</p>
<p>Dự kiến, phương thức tuyển sinh cho năm 2023-2024 sẽ tương tự và không có thay đổi so với năm 2022-2023.</p>
<h2>Điểm chuẩn Trường Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023</h2>
<p>Điểm trúng tuyển vào đại học chính quy năm 2023 của <strong>Trường Đại học Khoa học Tự nhiên</strong> đối với những thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023, mã phương thức xét tuyển 100 cụ thể như sau:</p>
<table style="height: 1528px;" width="952">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="5" width="669"><strong>Điểm chuẩn của trường Đại học Khoa học Tự nhiên &#8211; Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="40"><strong>TT</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="89"><strong>Mã xét tuyển</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="285"><strong>Tên ngành</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="145"><strong>Tổ hợp</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="110"><strong>Điểm chuẩn</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">1</td>
<td width="89">QHT01</td>
<td width="285">Toán học</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="110">33.4</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">2</td>
<td width="89">QHT02</td>
<td width="285">Toán tin</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="110">34.25</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">3</td>
<td width="89">QHT98</td>
<td width="285">Khoa học máy tính và thông tin*</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="110">34.7</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">4</td>
<td width="89">QHT93</td>
<td width="285">Khoa học dữ liệu</td>
<td width="145">A00; A01; D07; D08</td>
<td width="110">34.85</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">5</td>
<td width="89">QHT03</td>
<td width="285">Vật lý học</td>
<td width="145">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="110">24.2</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">6</td>
<td width="89">QHT04</td>
<td width="285">Khoa học vật liệu</td>
<td width="145">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="110">22.75</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">7</td>
<td width="89">QHT05</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật hạt nhân</td>
<td width="145">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="110">21.3</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">8</td>
<td width="89">QHT94</td>
<td width="285">Kỹ thuật điện tử và tin học*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; C01</td>
<td width="110">25.65</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">9</td>
<td width="89">QHT06</td>
<td width="285">Hoá học</td>
<td width="145">A00; B00; D07</td>
<td width="110">23.65</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">10</td>
<td width="89">QHT07</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật hoá học</td>
<td width="145">A00; B00; D07</td>
<td width="110">23.25</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">11</td>
<td width="89">QHT43</td>
<td width="285">Hoá dược</td>
<td width="145">A00; B00; D07</td>
<td width="110">24.6</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">12</td>
<td width="89">QHT08</td>
<td width="285">Sinh học</td>
<td width="145">A00; A02; B00; B08</td>
<td width="110">23</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">13</td>
<td width="89">QHT81</td>
<td width="285">Sinh dược học*</td>
<td width="145">A00; A02; B00; B08</td>
<td width="110">23</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">14</td>
<td width="89">QHT09</td>
<td width="285">Công nghệ sinh học</td>
<td width="145">A00; A02; B00; B08</td>
<td width="110">24.05</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">15</td>
<td width="89">QHT10</td>
<td width="285">Địa lý tự nhiên</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="110">20.3</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">16</td>
<td width="89">QHT91</td>
<td width="285">Khoa học thông tin địa không gian*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="110">20.4</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">17</td>
<td width="89">QHT12</td>
<td width="285">Quản lý đất đai</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="110">20.9</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">18</td>
<td width="89">QHT95</td>
<td width="285">Quản lý phát triển đô thị và bất động sản*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D10</td>
<td width="110">22.45</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">19</td>
<td width="89">QHT13</td>
<td width="285">Khoa học môi trường</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">20</td>
<td width="89">QHT82</td>
<td width="285">Môi trường, Sức khỏe và An toàn*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">21</td>
<td width="89">QHT15</td>
<td width="285">Công nghệ kỹ thuật môi trường</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">22</td>
<td width="89">QHT96</td>
<td width="285">Khoa học và công nghệ thực phẩm*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">24.35</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">23</td>
<td width="89">QHT16</td>
<td width="285">Khí tượng và khí hậu học</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">24</td>
<td width="89">QHT17</td>
<td width="285">Hải dương học</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">25</td>
<td width="89">QHT92</td>
<td width="285">Tài nguyên và môi trường nước*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">26</td>
<td width="89">QHT18</td>
<td width="285">Địa chất học</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">27</td>
<td width="89">QHT20</td>
<td width="285">Quản lý tài nguyên và môi trường</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">21</td>
</tr>
<tr>
<td width="40">28</td>
<td width="89">QHT97</td>
<td width="285">Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường*</td>
<td width="145">A00; A01; B00; D07</td>
<td width="110">20</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3><strong>Cách tính điểm</strong></h3>
<ul>
<li class="pBody"> Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 40, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính (M1) , cụ thể:</li>
</ul>
<p class="pBody">Điểm xét tuyển = M1x2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên.</p>
<ul>
<li class="pBody">Với các chương trình đào tạo còn lại: Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, cụ thể:</li>
</ul>
<p class="pBody">Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên.</p>
<p><em><strong>Xem thêm:</strong> <strong><a title="điểm chuẩn đại học khoa học tự nhiên hà nội" href="http://thongtintuyensinh247.com/diem-chuan-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/" target="_blank">Điểm chuẩn Đại học Khoa học Tự Nhiên</a> 3 năm gần nhất</strong></em></p>
<h2>Học phí Trường Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023</h2>
<p>Dựa vào kế hoạch tuyển sinh gần đây, có thể nhận thấy rằng học phí tại Trường đã tăng so với năm trước. Cụ thể như sau:</p>
<table style="height: 821px;" width="982">
<tbody>
<tr>
<td><b>TT</b></td>
<td><b>Tên ngành</b></td>
<td><b>Mức học phí năm học 2022-2023 (đ/tháng)</b></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>Toán học</td>
<td>1.450.000</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>Toán tin</td>
<td>1.450.000</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>Khoa học máy tính vàthông tin(*)(**)</td>
<td>3.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>Khoa học dữ liệu(*)</td>
<td>1.450.000</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>Vật lý học</td>
<td>1.350.000</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>Khoa học vật liệu</td>
<td>2.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>Công nghệ kỹ thuậthạt nhân</td>
<td>1.450.000</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>Kỹ thuật điện tử và tin học*</td>
<td>1.450.000</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>Hoá học</td>
<td>1.350.000</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>Hoá học(***)</td>
<td>3.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật hoá học(**)</td>
<td>3.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>Hoá dược(**)</td>
<td>3.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>Sinh học</td>
<td>1.350.000</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>Công nghệ sinh học(**)</td>
<td>3.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>Địa lý tự nhiên</td>
<td>1.350.000</td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>Khoa học thông tin địa không gian(*)</td>
<td>1.350.000</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>Quản lý đất đai</td>
<td>2.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>Quản lý phát triển đô thị và bất động sản(*)</td>
<td>1.200.000</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>Khoa học môi trường</td>
<td>1.350.000</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>Công nghệ kỹ thuật môi trường(**)</td>
<td>3.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>Khoa học và công nghệ thực phẩm(*)</td>
<td>1.450.000</td>
</tr>
<tr>
<td>22</td>
<td>Khí tượng và khí hậu học</td>
<td>1.350.000</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>Hải dương học</td>
<td>1.350.000</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>Tài nguyên và môi trường nước(*)</td>
<td>1.350.000</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>Địa chất học</td>
<td>1.350.000</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>Quản lý tài nguyên và môi trường</td>
<td>1.200.000</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường(*)</td>
<td>1.450.000</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>(*) Chương trình đào tạo thí điểm.</p>
<p>(**) Chương trình đào tạo theo Đề án học phí tương ứng với chất lượng đào tạo.</p>
<p>(***) Chương trình đào tạo tiên tiến.</p>
<p>Mức học phí dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng 500.000 đến 1.500.000 VNĐ so với năm học trước đó.</p>
<p><em><strong>Xem chi tiết:</strong> <strong><a title="học phí đại học khoa học tự nhiên" href="http://thongtintuyensinh247.com/hoc-phi-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/" target="_blank">Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên</a> (HUS) năm 2023</strong></em></p>
<h2>Giảng viên và cơ sở vật chất Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội</h2>
<p><strong>Đội ngũ cán bộ:</strong></p>
<p>Trường hiện có tổng cộng 667 cán bộ công chức đang làm việc, bao gồm:</p>
<ul>
<li>39 giáo viên THPT chuyên</li>
<li>369 giảng viên đại học</li>
<li>3 nhà giáo Nhân dân</li>
<li>34 nhà giáo ưu tú</li>
<li>18 giáo sư</li>
<li>100 phó giáo sư</li>
<li>8 tiến sĩ khoa học</li>
<li>229 tiến sĩ</li>
<li>195 thạc sĩ</li>
</ul>
<p>Phần trên đại học chiếm 95% tổng số cán bộ, trong đó có 64% giảng viên có trình độ tiến sĩ. Điều này chứng tỏ đội ngũ giảng viên tại Đại học Khoa học Tự nhiên có chất lượng vượt trội và xếp vào hàng đầu cả nước.</p>
<p><strong>Cơ sở vật chất:</strong></p>
<p>Trường có 3 cơ sở tại thành phố Hà Nội, bao gồm trụ sở chính tại 334 Nguyễn Trãi và hai cơ sở phụ tại 19 Lê Thánh Tông và 182 Lương Thế Vinh, với tổng diện tích lên đến 2,52ha. Trong những năm gần đây, Đại học Quốc gia Hà Nội đã đầu tư xây dựng nhà T9, T10 và các phòng thí nghiệm cho các dự án máy gia tốc, Địa kỹ thuật &#8211; Địa môi trường và khoa học công nghệ nano. Trường có hơn 100 phòng thí nghiệm và phòng máy đạt chuẩn, phục vụ quá trình học tập, thí nghiệm và nghiên cứu. Điều này chứng tỏ Đại học Khoa học Tự nhiên là một cơ sở giáo dục chất lượng cao, hàng đầu cả nước trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học cơ bản.</p>
<h2 id="gtx-trans" style="position: absolute; left: 682px; top: 3588.34px;"></h2>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thongtintuyensinh247.com/dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
